Tải bản đầy đủ
Nhóm 2: Nhóm suy dinh dưỡng khi trẻ có 1 trong 3 chỉ số trên < -2 SD

Nhóm 2: Nhóm suy dinh dưỡng khi trẻ có 1 trong 3 chỉ số trên < -2 SD

Tải bản đầy đủ

36

Người phỏng vấn được huấn luyện kỹ để có thể thu được các thông tin
chính xác về số lượng các thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng đã tiêu thụ.
Người phỏng vấn sử dụng những dụng cụ hỗ trợ: album ảnh món ăn để
giúp đối tượng có thể dễ nhớ, dễ mô tả các kích cỡ thực phẩm đã được tiêu
thụ và giúp cho quy đổi đơn vị đo lường của hộ gia đình ra gram.
Cách thu thập số liệu:
Đối với điều tra viên (ĐTV): Trước khi tiến hành thu thập số liệu, cần
được tập huấn kỹ về mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng của cuộc điều tra, đặc
biệt là các kỹ thuật và kỹ năng điều tra. Sau đó phải được điều tra thử (pretest)
rồi mới tham gia điều tra chính thức.
Đối tượng được hỏi: Là người trực tiếp chăm sóc trẻ.
Thời gian: Hỏi ghi tất cả thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng tiêu
thụ trong 1 ngày hôm trước (kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng hôm qua cho đến
trước lúc thức dậy sáng hôm sau).
Kỹ thuật:
+ Trước khi phỏng vấn, ĐTV phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và
tầm quan trọng của cuộc điều tra với đối tượng được điều tra để họ hiểu và
cùng cộng tác nhằm đảm bảo tính chân thực của số liệu.
+ Một ngày ăn của đối tượng được chia làm 6 khoảng thời gian khác
nhau để giúp gợi lại trí nhớ của đối tượng, tránh bỏ sót các bữa ăn thêm.
1. Bữa sáng
2. Bữa giữa sáng và bữa trưa
3. Bữa trưa
4. Bữa giữa bữa trưa và bữa tối
5. Bữa tối
6. Bữa giữa bữa tối cho đến trước khi thức giậy của ngày hôm sau
Bắt đầu thu thập thông tin từ bữa 1 rồi tiếp tục diễn biến theo thời gian
cho đến bữa cuối cùng của ngày điều tra.

37

Tên thực phẩm mà đối tượng tiêu thụ cần được mô tả chi tiết, chính
xác ví dụ như: cá chép, thịt lợn ba chỉ… đối với các thức ăn chín chế biến
sẵn sản phẩm theo truyền thống của địa phương được nhiều đối tượng sử
dụng mà không có trong ‘Bảng thành phần hoá học thức ăn Việt Nam’ cần
được quy về thức ăn sống riêng biệt của từng loại thực phẩm dùng để chế
biến nên thức ăn đó.
Số lượng thực phẩm đã tiêu thụ cần được đánh giá một cách chính xác
bằng cách sử dụng các dụng cụ hỗ trợ.
Trong quá trình phỏng vấn những câu hỏi chi tiết luôn được đặt ra để
kiểm tra độ chính xác của thông tin. Mục đích cuối cùng là để ước lượng
chính xác nhất tên và trọng lượng thực phẩm đã được đối tượng sử dụng trong
ngày hôm trước khi phỏng vấn.
Quá trình phỏng vấn nên tiến hành tại một không gian dễ chịu thoải
mái, thân mật cởi mở… để làm cho đối tượng cảm thấy yên tâm, gần gũi giúp
họ trả lời câu hỏi chính xác nhất. Hạn chế tối đa câu hỏi gợi ý hoặc điều chỉnh
câu trả lời của đối tượng. Các thông tin trong phiếu điều tra đều được kiểm tra
và hoàn chỉnh ngay tại thực địa.
2.3.5. Chỉ số và cách đánh giá các chỉ số:
* Cân nặng, chiều cao: để đánh giá tình trạng SDD của trẻ theo WHO 2006
chia các nhóm:
+ Phân loại SDD theo tiêu chuẩn của WHO (2006)
- Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá là:
+Cân nặng theo tuổi (CN/T):

Bình thường
SDD nhẹ cân mức độ vừa
SDD nhẹ cân mức độ nặng
+ Chiều cao theo tuổi(CC/T):

-2SD đến +2 SD
-2SD đến -3SD
< -3SD

38

Bình thường
SDD thấp còi mức độ vừa
SDD thấp còi mức độ nặng

Từ -2SD đến +2 SD
Dưới -2SD đến -3SD
< -3SD

+ Cân nặng theo chiều cao(CN/CC)
Bình thường
SDD gầy còm mức độ vừa
SDD gày còm mức độ nặng

Từ -2SD đến +2 SD
Dưới -2SD đến -3SD
< -3SD

+ BMI theo tuổi giới với Z-Score:
Bình thường
SDD mức độ vừa
SDD mức độ nặng

Từ -2SD đến +2 SD
Dưới -2SD đến -3SD
< -3SD

* Thông tin về người chăm sóc trẻ:
- Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức hay nghề khác
- Trình độ học vấn: Chưa tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp THPT trở lên
- Điều kiện kinh tế: Hộ nghèo, bình thường
- Chỗ ở: Thành thị/ nông thôn
* Thông tin về trẻ:
Tuổi của trẻ: Trẻ được chia thành 5 nhóm nghiên cứu: dưới 6 tháng tuổi,
từ 6- 8 tháng tuổi, từ 9 đến 11 tháng tuổi, từ 1 đến 2 tuổi và từ 3 đến 5 tuổi.
Phân loại được dựa trên sự tương đồng về mức năng lượng được khuyến cáo
cho trẻ.
Giới: nam hay nữ
Cận nặng lúc sinh: < 2500 gram và ≥ 2500 gram
Tình trạng lúc sinh: đẻ đủ tháng và đẻ thiếu tháng
* Khẩu phần ăn 24h: Đánh giá năng lượng khẩu phần ăn của trẻ theo khuyến
nghị năm 2016 của viện dinh dưỡng [56]
Nhóm tuổi
<6 tháng

RDA trai( kcal/ngày)
550

RDA gái( kcal/ngày)
500

39

Từ 6 đến 8 tháng
Từ 9 đến 11 tháng
Từ 1 đến 2 tuổi
Từ 3 đến 5 tuổi

650
700
1000
1300

600
650
950
1250

*Kiến thức của cha mẹ về chăm sóc trẻ bại não: số câu trả lời đúng.
+ Trẻ bại não có cho ăn kiêng thịt bò, tôm, chuối…
+ Trẻ bại não nên ăn nhiều bữa một ngày không? Vì sao
Có nên tập cho trẻ ăn từ lỏng đến mềm phù hợp với tình trạng nhai và
nuốt của trẻ không? Vì sao?
+ Trong 2 từ thế cho ăn (xem phụ lục) thì mẹ (người nhà) hay cho bé ăn
theo tư thế nào?
+ Mẹ (người nhà) có biết cách hỗ trợ cho bé nhai và nuốt tốt hơn ko? Có
thì mô phỏng
- Các rối loạn về dinh dưỡng kèm theo:
+ Khó nuốt: có hay không
+ Thời gian mỗi bữa ăn: ≤ 30 phút; > 30 phút
+ Tình trạng đại tiện: hàng ngày, cách ngày, ít hơn 3 lần/ tuần
2.4. Sai số và cách khống chế
- Sai số:
+ Cân đo
+ Nhớ lại
+ Do người phỏng vấn
- Cách khống chế:
+ Chỉ sử dụng một loại cân và thước trong suốt quá trình điều tra.
+ Người phỏng vấn không phỏng vấn những bệnh nhân đang trong
trường hợp cấp cứu, đang trong quá trình khám bệnh và phát thuốc hàng
ngày, con nhỏ đang quấy khóc để bệnh nhân có thời gian yên tâm nhớ lại

40

và mô tả chi tiết. Tạo sự ân cần, cởi mở thoải mái để bệnh nhân và ngừời
nhà thấy được sự gần gũi thân thiện của thầy thuốc họ sẽ vủi vẻ cộng tác và
chia sẻ.
+ Phải chuẩn bị kỹ lưỡng điều tra thử để phát hiện ra sai sót tiến hành
sửa cho sao cho kịp thời.
2.5. Xử lý và phân tích số liệu
- Làm sạch số liệu.
- Nhập và xử lý số liệu trên phần mềm STATA phiên bản 13.0.
- Sử dụng phần mềm WHO Anthro 2005 để tính và phân loại SDD
- Số liệu điều tra khẩu phần được quy đổi ra thức ăn sống sạch dựa trên
album các món ăn thông dụng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Giá trị dinh
dưỡng sẽ dựa trên bảng thành phần thực phẩm Việt Nam - viện Dinh Dưỡng
năm 2007 [57].
- Sử dụng phần mềm Eiyokun để đánh giá khẩu phần [58].
- Sử dụng test thống kê y học để phân tích
2.6. Đạo đức nghiên cứu
Đối tượng sau khi được giải thích về mục tiêu và ý nghĩa của nghiên
cứu sẽ tự nguyện tham gia và có giấy đồng ý tham gia nghiên cứu.
Các đối tượng được tư vấn về dinh dưỡng hợp lý sau khi phỏng vấn.
Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho
mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện.

41

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi gồm 230 trẻ bại não dưới 60 tháng tuổi có đặc
điểm nghiên cứu sau đây.
3.1. Một số đặc điểm chung của trẻ trong nhóm nghiên cứu

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét: Tỉ lệ bé trai chiếm đa số trong nhóm đối tượng nghiên cứu
với tỉ lệ là 67,4% và tỉ lệ bé gái chiếm 32,6%.

Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới.
Nhận xét: Trẻ từ 1 đến 2 tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất (59,1%) trong đó
40,9% là trai và 18,2% là gái. Tiếp đến là nhóm trẻ trên 3 đến 4 tuổi (35,7%) với
24,3% là trai và 11,4% là gái. Nhóm trẻ dưới 1 tuổi chiếm 5,2% trong đó tỉ lệ trẻ
trai là 3% và gái là 2,2%.

Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng
Nhận xét: Tỉ lệ trẻ em trong nhóm nghiên cứu bị liệt tứ chi chiếm tỉ lệ
cao nhất với 56,5% trong đó trẻ trai chiếm 40% và trẻ gái chiếm16,5%. Tiếp
đến là thể liệt nửa người chiếm 22,2% với 7,4% là trẻ gái và 14,8% là trẻ trai.
Và thể chiếm tỉ lệ thấp nhất là liệt 2 chân là 21,3%.

42

Bảng 3.1. Thông tin chung của bà mẹ và đặc điểm hộ gia đình
Thông tin chung về gia đinh
Từ 20-35
Tuổi mẹ
Khác
Không đi học
Trìn Cấp 1
Cấp 2
h độ học vấn của Cấp 3
Trung cấp - Cao Đẳng
mẹ

n
203
27
1
3
69
88
37

Tỷ lệ %
88.3
11.7
0.4
1.3
30,0
38,3
16,1

Đại học - Sau đại học

32

13,9

230

100,0

36
53
59
52
30
53
57
11
39
170

15,7
23,0
25,7
22,6
13,0
48,2
51,8
4,8
17,0
73,9

10

4,4

Kiến thức chăm
sóc trẻ

Trả lời đúng ≥3 câu

Nông dân
Nghề nghiệp của Công nhân
Viên chức
mẹ
Nội trợ, không đi làm
Buôn bán
Thành thị
Nơi ở hiện tại
Nông thôn
Tiền viện phí chi Dưới 2 triệu
Từ 2 đến 5 triệu
trả
Từ 5 đến 10 triệu
Trên 10 triệu

Nhận xét: Nhóm tuổi ở độ tuổi sinh để từ 20 đến 35 tuổi chiếm 88,3%.
Các độ tuổi còn lại chiếm 11,7%.
Trình độ học vấn của mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất là tốt nghiệp THPT
(38,3%), tiếp đến là tốt nghiệp THCS (30%), trình độ trung cấp và cao đẳng
chiếm 16,1%. Trình độ đại học sau đại học chiếm 13,9%. Chiếm tỉ lệ ít nhất là
tốt nghiệp tiểu học là 1,3%.