Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ

Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lượng tro của bột vỏ rễ cây chùm ruột.
STT

m(g)

m0(g)

m3(g)

H(%)

1

2.0020

22.5460

22.651

5.245

2

2.0006

21.4555

21.561

5.273

3

2.0016

22.3449

22.453

5.401

Hàm lượng tro trung bình HTB (%)

5.306

Trong đó:

m: Khối lượng mẫu bột (g).
m0: Khối lượng chén sứ
m3: Khối lượng chén và mẫu bột sau khi tro hoá (g).
H: Hàm lượng tro trong bột vỏ rễ cây chùm ruột (%).

Hình 3.1. Mẫu đã được tro hoá
Nhận xét: Hàm lượng tro trung bình của mẫu là 5.306%. So với hàm
lượng tro (dạng vỏ) của một số dược liệu được quy định trong Dược điển Việt Nam
IV thì hàm lượng tro của vỏ rễ chùm ruột thấp. Kết quả này cho thấy, trong vỏ rễ
cây chùm ruột chủ yếu chứa các chất hữu cơ, dự đoán được rằng các chất vô cơ mà
đặc biệt là một số kim loại nặng có trong vỏ rễ với hàm lượng rất thấp.
3.1.3. Hàm lượng kim loại
Hàm lượng một số kim loại có trong vỏ rễ cây chùm ruột được xác định bằng
phương pháp đo AAS. Kết quả được tổng hợp ở bẳng 3.3.

38

Bảng 3.3. Hàm lượng kim loại trong vỏ rễ cây chùm ruột.
Hàm
STT

Kim

Phương pháp

Kết quả

Kết quả

lượng cho

loại

thử (AAS)

(mg/l)

(mg/kg)

phép
(mg/kg)

1

Cu

2

Cd

3

As

4

Pb

5

Hg

6

Zn

TCVN
6193:1996
TCVN
6193:1996
TCVN
6826:2000
TCVN
7602:2007
TCVN
7604:2007
TCVN

0.68000

5.6670

30

0.00062

0.0051

1

0.00850

0.0708

1

0.04200

0.3500

2

0.00028

0.0023

0.005

1.10000
9.1667
40
6496:1999
Nhận xét: Qua bảng 3.3 cho thấy hàm lượng kim loại nặng có trong vỏ rễ
cây chùm ruột tương đối thấp so với hàm lượng tối đa cho phép theo quy định tại
Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế 04/04/1998 về việc ban hành Danh
mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm. [1 ] Do vậy có thể sử dụng rễ
cây chùm ruột trong dược liệu an toàn và không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các điều kiện sinh thái và thời tiết các mùa thì hàm
lượng kim loại trong vỏ rễ cây chùm ruột ở các địa phương theo từng thời gian lâý
mẫu có thể khác nhau.
3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng cao chiết
3.2.1. Ảnh hưởng của độ cồn
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
100ml dung môi Ethanol: 0%, 10%, 30%, 40%, 50%,60%,70%, 80%, 90%; thời
gain 4h; nhiệt độ 700C).
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.4 và hình 3.2.
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của độ cồn.
39

STT

Độ cồn
(%)

Khối lượng
mẫu m0(g)

Khối lượng
cao m(g)

Phần trăm
cao X(%)

1

0

10.0012

0.962

9.62

2

10

10.0007

1.391

13.91

3

30

10.0038

1.710

17.10

4

40

10.0104

1.930

19.28

5

50

10.0003

1.992

19.9

6

60

10.0021

2.206

22.06

7

70

10.0001

2.130

21.30

8

80

10.0009

1.976

19.76

9

90

10.0023

1.958

19.58

Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của độ cồn đến hàm lượng
cao chiết.
Nhận xét: Khi tăng độ cồn thì hàm lượng cao chiết tăng lên. Tuy nhiên đến
khi độ cồn tăng thì sẽ làm tăng quá trình bốc hơi của dung môi, làm giảm tính thẩm
thấu của màng tế bào, do đó làm quá trình tách chất kém hiệu quả hơn. Vì vậy,
chúng tôi chọn thời gian chiết thích hợp ở 60%.
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
100ml dung môi Ethanol 60%; nhiệt độ 700C; thời gian: 2, 4, 6, 8, 10, 12h.
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.5 và hình 3.3.
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thời gian.
STT

Thời gian
(h)

Khối lượng
mẫu m0(g)

Khối lượng
cao m(g)

Phần trăn
cao X(%)

1

2

10.0035

1.582

15.81

2

4

10.0009

1.856

18.56

3

6

10.0010

1.967

19.67

40

4

8

10.0006

2.249

22.49

5

10

10.0004

2.251

22.51

6

12

10.0012

2.307

23.07

Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến
hàm lượng cao chiết.
Nhận xét: khi tăng thời gian chiết thì hàm lượng cao chiết tăng lên, nhưng
đến một lúc tăng không đáng kể. Để tiết kiệm thời gian nên chọn thời gian chiết
thích hợp là 8h.
3.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
100ml dung môi Ethanol 60%; thời gian 8h; nhiệt độ: 45, 50, 60, 65, 70, 75, 80,
900C.
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.6 và hình 3.4.
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát nhiệt độ.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Nhiệt độ
0
C
45
50
60
65
70
75
80
90

Khối lượng
mẫu m0(g)
10.0013
10.0004
10.0007
10.0000
10.0010
10.0102
10.0090
10.0005

Khối lượng
cao m(g)
1.912
1.953
2.037
2.105
2.142
2.197
2.216
2.203

Phần trăn cao
X(%)
19.12
19.53
20.37
21.05
21.42
21.95
22.14
22.03

Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến
hàm lượng cao chiết.
 Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ thì hàm lượng cao chiết cũng tăng lên do các
phân tử chuyển động nhanh hơn, tuy nhiên khi tăng quá cao sẽ làm giảm hiệu quả

41

của quá trình chiết vì đã làm bay hơi một phần dung môi và làm cho một trong số
chất trong bột cũng bị phân huỷ bởi nhiệt. Vì vậy chọn nhiệt độ thích hợp ở 80 0C.
3.2.4. Khảo sát tỷ lệ rắn- lỏng
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
dung môi Ethanol 60%: 50, 70, 85, 100, 120, 150ml; thời gian 8h; nhiệt độ 800C.
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.7 và hình 3.5.
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tỷ lệ rắn –lỏng.
Thể tích V
(ml)
50
70
85
100
120
150

STT
1
2
3
4
5
6

Khối lượng mẫu
m0(g)
10.0003
10.0001
10.0014
10.0006
10.0015
10.0001

Khối lượng
cao m(g)
1.467
1.898
1.967
2.142
2.206
2.213

Phần trăn
cao X(%)
14.67
18.98
19.67
21.42
22.06
22.13

Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ rắn – lỏng đến
hàm lượng cao chiết.
Nhận xét: Khi tăng thể tích thì hàm lượng cao chiết càng tăng do dung môi
càng nhiều thì khả năng thẩm thấu của dung môi càng tốt, các chất dễ tan vào dung
môi và khả năng tiếp xúc với nguyên liệu tăng. Khi đến thể tích 100ml (tỷ lệ
1:10ml) trở đi thì lượng chất tách được tăng lên không nhiều lắm.Như vậy, thể tích
để chiết thích hợp ở 100ml, ứng với tỷ lệ rắn-lỏng là 1g:10ml.
3.2.5. Kết quả chiết chưng ninh nhiều lần với dung môi Ethanol
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
100ml dung môi Ethanol 60%; thời gian 8h; nhiệt độ 800C.
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.8 và hình 3.6.
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát số lần chiết.
ST
T
1
2
3
4

Khối lượng
mẫu m0(g)
30.005

Thể tích V Khối lượng
(ml)
cao m(g)
4.572
1.749
300
0.907
0.318
42

Phần trăn
cao X(%)
16.57
5.83
2.68
1.06

Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn số lần chiết.
Nhận xét: Qua 4 lần chiết ta thấy lần chiết thứ nhất, các cấu tử hòa tan rất
nhiều với hàm lượng cao chiết 16.57% chiếm 63.39%, lần chiết thứ 2 với hàm
lượng cao chiết 5.83% chiếm 22.30%, lần chiết thứ 3 với hàm lượng 2.68% chiếm
10.25% và lần 4 thì lượng chất chiết ra gần như hoàn toàn 1.06% chiếm 4.06%.
Nhận xét chung:
Quá trình chiết chưng ninh, chọn được thời gian chiết là 8h ở nhiệt độ 800C và
tỷ lệ rắn-lỏng 1:10 (10g bột: 100ml Ethanol 60%) là thích hợp nhất.
3.3. Kết quả chiết tách xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết từ vỏ
rễ cây chùm ruột bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng
3.3.1. Thành phần hoá học trong dịch chiết Ethanol 60%
Sắc ký đồ của dịch chiết Ethanol được thể hiện ở hình 3.7 và kết quả định
danh thành phần hoá học được trình bày ở bảng 3.9.

Hình 3.7. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Ethanol.
Bảng 3.9. Thành phần hoá học trong dịch chiết Ethanol.

43

STT

Thời
gian
lưu

Diện
tích
peak
(%)

Tên gọi

1

3.607

5.45

Furtural
C5H4O2

7.30

4H-pyran-4-one,2,3dihydro-3,5-dihyroxy-6methylC6H8O4

2

9.380

3

11.125

15.15

2-Furancarboxaldehyde,
5- (hydroxymethyl)C6H6O3

4

29.614

5.62

n-hexadecanoic acid
C16H32O2

Công thức

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.9 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được
4 cấu tử chiếm 33.52%, các cấu tử chưa được định danh chiếm 66.48%. Các cấu tử
định danh gồm acid hữu cơ như n-hexadecanoic acid ; Furtural, 4H-pyran-4one,2,3-dihydro-3,5-dihyroxy-6-methyl-, 2-Furancarboxaldehyde, 5(hydroxymethyl)-. Trong số các cấu tử được định danh, thành phần chiếm nhiều
nhất là: 2-Furancarboxaldehyde, 5- (hydroxymethyl)- 15.15%, 4H-pyran-4-one,2,3dihydro-3,5-dihyroxy-6-methyl- 7.3%.
3.3.2. Thành phần hóa học trong dịch chiết Hexan
Sắc ký đồ của dịch chiết Hexan được thể hiện ở hình 3.8 và kết quả định danh
thành phần hoá học được trình bày ở bảng 3.10.

44

Hình 3.8. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Hexan.
Bảng 3.10. Thành phần hoá học trong dịch chiết Hexan.

45

Thời
STT

gian
lưu

Diện
tích
peak

Tên gọi

(%)
Acetophenone, 4’ -

1

13.998

0.05

methoxy C9H10O2

2

20.363

0.88

3

24.687

0.66

4

27.202

0.07

5

30.076

1.16

6

30.371

0.11

7

32.341

0.04

8

35.247

0.96

Beta – Elemenone
C15H22O
Tetradecanoic acid
C14H28O2
Pentadecanoic acid
C15H30O2
n- hexandecanoic acid
C16H32O2
Hexadecanoic ethyl ester
C18H36O2
Heptadecanoic acid
C17H34O2
9,12 – octadecadienoic
acid (z,z) –
C18H32O2

9

35.471

0.71

10

35.483

0.12

11

35.920

0.20

41.066

0.04

44.533

0.37

12

13

Cis- 13- Octadecenoic
C18H34O2
Ethyl oleate
C20H28O2
Octadecanoic acid
C18H36O2
Squalene
C30H50
Campesterol
C28H46
48o

Công thức

Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.10 cho thấy phương pháp GC-MS đã định
danh được 15 cấu tử chiếm 36.97%, các cấu tử chưa định danh chiếm 63.03%. Các
cấu tử đã được định danh bao gồm: acid hữu cơ, sterol, ester, ester acide. Trong đó
cấu tử có hàm lượng lớn: 2 (1H) Naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a – hexahydro – 4,
8a – dimethyl – 6 – (1 – methylethenyl) – 30.83%, n- hexandecanoic acid 1.16%.
3.3.3. Thành phần hóa học trong dịch chiết Benzene
Sắc ký đồ của dịch chiết Benzene được thể hiện ở hình 3.9 và kết quả định
danh thành phần được trình bày ở bảng 3.11.

Hình 3.9. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Benzene
Bảng 3.11. Thành phần hoá học trong dịch chiết Benzene.
Thời
STT

gian
lưu

Diện
tích
peak

Tên gọi

(%)
N – hexandecanoic acid

1

29.775

0.55

C16H32O2

47

Công thức

Hexadecanoic acid,
2

30.378

0.88

ethyl ester
C18H36O2

3

44.851

0.46

4

45.723

1.56

5

46.461

27.75

6

46.685

0.66

Stigmasterol
C29H48O

Beta. – sitosterol
C29H50O

Beta. – Amyrin
C30H50O

Lupeol
C30H50O

Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.11 cho thấy phương pháp GC-MS đã định
danh được 6 cấu tử chiếm 31.06%, các cấu tử chưa định danh chiếm 68.94%.Cấu tử
định danh gồm acid hữu cơ, sterol, triterpenoid … có hàm lượng lớn là: beta. –
Amyrin 27.75%, beta.-sitosterol 1.56%.
3.3.4. Thành phần hóa học trong dịch chiết Ethyl acetate
Sắc ký đồ của dịch chiết Ethyl acetate được thể hiện ở hình 3.10 và kết quả
định danh thành phần được trình bày ở bảng 3.12.

48