Tải bản đầy đủ
PHẦN 2: LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 2: LỜI GIẢI CHI TIẾT

Tải bản đầy đủ

TH 1: Chọn M >12 (Vì trong công thức muối là M2 SO4 . Thì N < 24. Mà N < 24 thì chỉ có thể là Be
⇒ M là Na
TH 2: Chọn M < 12 thì N bắt buộc > 24 . Mà M < 12 thì chỉ có thể là Li

⇒ N là Mg (loại) vì
MMg

= 24

Vậy chỉ có trường hợp 1 là thỏa mãn.
Chú ý: Với những bài toán bắt tìm nhiều chất với nhiều phản ứng thì chúng ta
nên quy về 1 chất trung bình để bài toán ngắn gọn hơn
Câu 4: Đ|p |n D
+) Trường hợp 1: Sản phẩm khử chỉ có NO và N2O
-Số mol
NO2 trong muối: n
3

NO

-

= 8n

NO

+ 3n

NO

= 1.1(mol)

mmuối = mkim loại +
= 31,25 + 1,1.62 = 99,45 (g) < 157,05(g) ⇒
loại.
+) Trường hợp 2: Phản ứng sinh ra muối NH4NO3: x mol
Số mol NO 3 trong 2muối kim loại: n 4

NO

= 1,1+ 8x(mol)

mmuối = mkim
loại + m

+
m
-

NH4
NO3

NO3

= 8n

- 3

NO

+ 3n

+ 8n
NO
NH NO

= 31.25 + (1,1 + 8x).62 + 80x = 157,05 ⇒ x = 0,1
(mol)

Số mol HNO3 bị khử bằng: nHNO = 2nN O + nNO + nNH NO = 0,4 (mol)
3

2

4

3

Câu 5: Đ|p |n B
Cl
Cl Theo định luật bảo to{n điện tích:
- m = 15,84 - 0, 27.16 =
n 2= 0, 27(mol) ⇒ m
=m +m
xit
11,52 (g).
xit
kl
=n
⇒m =m
Cl O
kl
o
o
O
O
Câu 6: Đ
p nC

thấ
O th

ất
Cl

V ̣

6 8
M
n

6
n

M

8 ol


x
́
96
67 9 và x
8
x
8
Câu 7: Đ|p |n D
Gọi x và y lần lượt số mol K phản ứng với HNO3 .và H2 O . K phản ứng
với HNO3 tạo sản phẩm
khử duy nhất NH NO và hỗn hợp khí N gồm 2 khí: NH và H . PTHH:
4
3
3
2
đó l{
8K +10HNO3 → 8KNO3 + NH4 NO3 + 3H2O.
x

x/8
1
K + H O → KOH + H
2

y
2
2

y
2

y 0,336
KO
NH3
ỗn hợp khí N là : y + =
= 0, 015mol
H+
+
⇒ y = 0, 01mol .
NH
H2O
2 22, 4
NO
y
nN sinh ra do K phản ứng với HNO là :

4
3
H
6mol.
KN
y
NO
3
O3
6
9

+
y
Vì khi cho thêm Câu 8: Đ|p |n C
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + H2O
vào M dung
dịch KOH dư
thì thấy thoát
ra 0,01 mol
NH3 ⇒ trong
M có NH4 NO3
: K
O
H
+
N
H
4
N
O
3

K
N
O
3
+
N
H
3
+
H
2
O
0
,
0
1
0
,
0
1
S

m
o
l
h


66

Mol: 0,1
→ 0,3
M tác dụng với Cl tạo ra hỗn hợp X nên X gồm muối (hóa trị cao nhất) của MX và kim loại M
dư.
n
ol
n
6 ol
86
Suy ra kết tủa chứa Ag,
n
ol
∑ n

n

n

8

68
n
M
9

6 8
Câu 9: Đ|p |n C
n

9 ol
6
n

M

n

M

6 Fe

1

n
nên kết tủa bị hòa tan một phần.
Al(OH)3 3 OH⇒ 0, 44 = 0, 4 x- 0,12 ⇒ x = 0, 4(M)
Áp dụng công thức tính nhanh: n - = 4n 3+ - n
Al(OH)
OH
Al
3
<

Al(OH) = 0,12(mol) . Vì n
3

nNaOH = 0,2.1,2 = 0,24; nAl3+ = 0,16(mol) .
3+

n
< 3nAl
NaOH

⇒ nAl(OH) =
3

1

nNaOH = 0,08 ⇒ mAl(OH) = 0,08.78 = 6, 24(g) .

3

3

Câu 10: Đ|p |n C
*) Cách 1: Kết tủa l{ l OH

→ 0,1(mol) Al(OH)3
X +0,3(mol)NaOH
0,5(mol)NaOH → 0,14(mol) Al(OH)
+
3

OH còn lại trong qu| trình 2 tồn tại dưới dạng Na[Al(OH)4].
o toàn OH
n
ol
o toàn n u n tố l
n
6 ol
*) Cách 2: Dễ thấy qu| trình 2 xảy ra cả 2 phương trình sau:
3+

3NaOH+ Al
→ Al(OH)
(1)
+
3
+3Na
→ Na[Al(OH) ] (2)
 aOH+
Al(OH)
N
3
4

n
n

ế



n
n

n

n

n

Áp dụng v{o b{i to|n ta tính được kết quả cần tìm
Chú ý: Ngược lại với bài toán trên là bài toán cho
toàn
tương tự ta có:
ế

Câu 11. Đ|p |n A
*) Cách 1: Fe
n
ol n
ol
Fe
Fe
Fe
n
n
n
6 ol

n

ế



tác dụng với

li
n

. Cách làm hoàn

ph n ứn

Fe

n

*) Cách 2:
Khi chưa biết Fe phản ứng hết hay còn dư, giả sử sản phẩm tạo th{nh sau phản ứng có cả Fe 2+
và Fe3+
n
x ol n
ol (x hoặc y có thể bằng 0 nếu sản phẩm tạo ra chỉ có
một muối)

x
Bảo to{n electron ta có n

⇒ x=0,06 (mol); y=0,09 (mol)

n

n

x

6

Chú ý: Khi giải bài toán trắc nghiệm, đặc biệt với các bài toán phức tạp hơn, khó xác định được
phản ứng là hết hay còn dư ta nên sử dụng cách thứ 2.
Câu 12: Đ|p |n B
n

ol

8

n
Dung dịch Y chỉ có K+, Na+, HCO ,Cl-.

ol

n

ol

Khi thêm Ba(OH)2 dư v{o dung dịch Y: OH
HCO

H O
Sau đó:CO
CO

CO

.

9
n
n

(1)
C
â

ol
n

ol

(sử dụng
bảo to{n C,
to{n bộ C
trong dung
dịch Y
chuyển về
hết trong
kết tủa).
Ngoài ra do
còn HCO
dư trong Y
nên HCl
hết
n
∑n
n
ol
n
ol
n
ol)
Ta áp dụng bảo toàn
nguyên tố C: ∑ n
n


∑n
n
n
n
9 ol
n
9
9
ol .
Chú ý: Khi cho
thì xảy
từ từ
vào
à ra theo
dung dịch hỗn
thứ tự
hợp gồm cả
các
phản ứng sau:
u 13: Đ|p |n
A

(2)

Đ}y l{ phản ứng kim loại mạnh đẩy
kim loại yếu ra khỏi muối của nó.
Trong b{i n{y, Mg đẩy M ra khỏi muối của nó,
kim loại M tho|t ra b|m v{o thanh Mg l{m khối
lượng thanh tăng thêm 4g.
Công thức muối sunfat của kim
loại M có thể có dạng M SO ho
MSO
+) Khi công thức của muối là MSO
thì n
n

M
M
6 là Cu
+) Khi công thức của muối l{ M SO
thì n
n
n
C nM
M SO
nM
SO
M Khi
n

n
n
M
6
Do đó
M
n
M

n

{

+

n

→+

M là Fe
Câu 14: Đ|p |n C
+) 0,1 (lít) X + HCl dư 2− = 0,1(mol)
CO3
0,1 mol khí CO2 ⇒ n
+) 0,1 (lít) X + BaCl2 dư 43 (g) kết
tủa gồm BaCO3 và BaSO4
n
= n 2− =0,1(mol)⇒n
=0,1(mol)= n 2−
BaCO3

CO
3

4

+) 0,2 (lít) X +
NaOH 0,4 mol
NH3 ⇒ n

C
3 u
F
2

= 0, 4(mol) ⇒
trong 0,1(lít) X có
n

= 0,
2(mol)
+

NH4

(
3

)

NH4

Cu + 2Fe → ( ⇒
Trong X có Cu2+ ; Fe2+
2+
2+
Cu + 2Fe
1

(2)

2
A
g

)
C
ó

3+

Ag + Fe
3+
→ Fe + Ag

+

5

Từ đó tính được tổng khối
lượng muối bằng tổng khối
lượng các ion.
Câu 15: Đ|p |n A
C|c PT ion xảy ra l{:

)

+

(

Na

2+

2

+

=0,2(mol)

+

F
e

+

+

Bảo to{n điện tích ta tính được: n

0

+

3+

t

2+ t
c


2+

Cu - 2e → Cu .

e

SO4

BaSO

Y g ; 5 phương trình phản

ứng xảy ra.
T Fe
nên Ag có thể nên
rc ;C C Ag+ có
ó
h
oxi hoá được ta có
o
tính oxi
ú
n u
hoá mạnh Fe2+ thành phản
A
g .
Fe
Fe3+
ý hơn 3+
:
F F( F
(2) xảy ra.
e e ứng
e
Câu 16: Đ|p |n D
+
+ Số mol hỗn hợp khí Y
1, 568
+
C
l{ :
= 0, 07mol .
u
2 Qu| trình nhường e :
2
2 +
2
A
2
F → g
,
+
e
4
3 F
0
3+
e
Al - 3e → Al ;
+ 2


0,11 0,33
0,15 0,3
Tổng số mol e nhường l{: 0.3 + 0,33= 0,63 mol.
Áp dụng định luật b{o to{n e: tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận ⇒ n

6

ol

Hỗn hợp khí Y có khí ho| n}u trong không khí đó chính l{ khí NO. S ố mol e nh ận trung bình c ủa hỗn
hợp khí
0.63
Y là :
=9 e. M{ Y có khí NO nhận 3e thì Y phải có khí nhận nhiều hơn 9e đó chính
N2 . Quá
l{ khí
0, 07
trình nhận e là:
+5

+2

N - 3e → N ;

2N

3a a
Gọi số mol khí NO
v{

+5

10b

0

-10e → N 2

b.

N2 lần lượt l{ a ,b

a = 0, 01mol
a + b = 0, 07
⇔

3a +10b = 0,
b = 0, 06mol
63
Áp dụng ĐLBT nguyên tố N. Ta có số mol HNO3 phản ứng là:
Ta có hệ PT:

3nAl + 2nCu + nNO + 2nN = 0,63 + 0,01+ 0,12 = 0,76 mol.
2
Câu 17: Đ|p án B
nMg = 0,14(mol); nMgO = 0,
=> nMg(NO ) = 0,15(mol) ⇒ mMg(NO ) = 22, 2(g)
01(mol)
3 2
3 2
M{ khối lượng muối thu được sau phản ứng = 23 (g)
có muối NH4NO3 mNH4 3 = 0,8(g) ⇒ nNH NO = 0, 01(mol)
NO

4

3

Gọi số e nhận để tạo ra 1 ph}n tử khí l{ x:
+ x.n• ⇔ 2.0,14 = 8.0, 01+ 0, 02.x ⇒ x = 10
Bảo to{n electron ta có: 2nMg = 8nNH
NO
4
3
Khí tạo th{nh l{ N2
Bảo to{n nguyên tố N ta có: nHNO 3 = 2nN + 2nMg(NO
2

)

3 2

+ 2nNH NO = 0,36(mol)
4

3

Chú ý: Với các bài toán cho kim loại có tính khử mạnh nh ư Mg, Al, Zn tác d ụng v ới HNO 3 ta cần
chú ý xem có tạo thành muối NH4NO3 hay không.
Câu 18: Đ|p |n C
Phản ứng với a (mol) kim loại cần 1,25a (mol) H 2SO4 đ}y l{ phản ứng với H2SO4 đặc nóng vì
nếu kim loại phản ứng với H bình thường thì số mol H 2SO4 chỉ có thể bằng 1 hoặc 1,5 lần số
mol kim loại (C|c chất trong đ|p |n)
Khí X là SO2 hoặc H2S
Gọi số mol e nhường của 1 nguyên tử kim loại l{ x; kim loại là M mu ối t ạo th{nh sau ph ản ứng
là M2(SO4)x
TH1: X là SO2
o toàn e t

xn

x

n

n
Bảo to{n nguyên tố S ta có:

n
n

= x.n
H2SO4

+
M2 (SO4 )x

⇔ 1, 25a = x.

a

x.a
SO2

2

+

⇒ x = 1, 25 (loại)

2

n
TH2:
X là H2S. L{m tương tự ta có:

=
H2S

x.a
8

⇒ 1, 25a =

xa
2

+

x.a

⇒ x = 2 (thỏa m~n)

8

Khi ho 9
i lo i vào H SO
n
n
8
M
Chú ý: Khi ta tìm ra khí là H2S và kim loại là Mg là đúng với kiến thức lí thuyết. Để ra sản phẩm
khử là H2S, kim lọai phải có tính khử mạnh. Các kim loại trung bình, yếu chỉ ra sản phẩm là SO 2
Câu 19: Đáp án C

Khi cho hỗn hợp X t|c dụng với dung dịch NaOH đặc dư thì Al2O3 ;Cr2O3 là các oxit lưỡng tính nên tan
trong dung F
không tan ,chính
dịch NaOH e
l{ chất rắn thu được
2
đặc.Còn
8
O sau phản ứng:
n
=
3
= 0,05mol
F
160
e
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
2
O

0,1 0,05
2Al + Cr2O3 → 2Cr + Al2O3
P
0,1 0,05
t
h
h
:
3

Khối Cr2 O3
trong 20,7gam X là: 0,05. 152
lượn
=7,6
gam
g của
Câu 20:Đ|p |n D
Vì dung dịch D chỉ chứa một chất
tan duy nhất v{ chất rắn G chỉ
gồm một chất nên dung dịch D
chứa NaAlO2 v{ G chứa CuO.
Do đó n
n
n
b
n
6
b
6
{
i
b
{
n
b
{
n

n

n
n
Vậy
8
Câu 21: Đ|p |n B
n
n
Vì dung dịch thu được
sau điện phân có pH
nn H
do đó n