Tải bản đầy đủ
4 Một số đề xuất khác

4 Một số đề xuất khác

Tải bản đầy đủ

72

soát chặt chẽ việc chi trả cổ tức của các doanh nghiệp để phòng tránh những biểu hiện
tiêu cực trong việc trả cổ tức bằng tiền mặt, đó là:
-

Doanh nghiệp bị lỗ nhưng Ban quản lý cố tình chế biến báo cáo tài chính lãi,

thậm chí vẫn công bố trả cổ tức như bình thường - Đây là hình thức ăn vào vốn;
-

Chia cổ tức cao không tương xứng với tình hình tài chính doanh nghiệp, nhằm

dễ dàng đạt được mục đích huy động vốn cổ phần ;
-

Duy trì chia cổ tức ở mức bình thường trong khi doanh nghiệp không đủ nguồn

lợi nhuận để trả cổ tức nhằm che giấu những khó khăn.
-

Chia cổ tức cao hoặc ở mức không hợp lý không bảo đảm tình hình tài chính

lành mạnh.
Ngoài ra, các doanh nghiệp niêm yết cần phối hợp với các cơ quan chức năng
nhằm thay đổi cách thức vấn đề công bố thông tin về cổ tức để ngăn chặn được tình
trạng thông tin bất cân xứng như hiện nay. Điều này sẽ giúp cho các nhà đầu tư có sự
đánh giá chính xác và rõ ràng hơn về hoạt động chi trả cổ tức của công ty cũng như
đánh giá tiềm năng của công ty.
Các doanh nghiệp Việt Nam nên cần có một bộ phận làm báo cáo ngắn hạn,
trung và dài hạn tình hình lợi nhuận, các dự án, kế hoạch đầu tư, dự báo các dòng tiền
một cách chính xác để nhà quản lý hoạch định được một chiến lược chi trả cổ tức hợp
lý. Thậm chí, công ty cũng phải có một bộ phận xem xét, nghiên cứu chính sách cổ
tức của các công ty trong và ngoài nước, đặc biệt là các công ty trong cùng ngành hay
cùng đặc điểm hay cả đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Doanh nghiệp cũng nên xem xét đến việc đa dạng hóa các phương thức chi trả
cổ tức. Việc này vừa giúp các nhà quản lý linh hoạt trong việc lựa chọn chính sách
cổ tức vừa giúp nhà đầu tư dễ dàng lựa chọn danh mục cổ phiếu của mình sao cho
phù hợp với dòng tiền cũng như chiến lược đầu tư ngắn hay dài hạn của mình.
Cuối cùng, các cơ quan chức năng, các công ty niêm yết và các hiệp hội phải
có những nghiên cứu về các quy định pháp lý nhằm có thể bảo vệ tích cực hơn nữa
lợi ích của các nhà đầu tư nhỏ nhằm tạo ra một sân chơi công bằng và hướng tới sự
phát triển lành mạnh.

73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương 3 là chương đưa ra những gợi ý về việc lựa chọn chính sách cổ tức cho
các công ty niêm yết. Từ việc xem xét các định hướng phát triển thị trường chứng
khoán nói chung và định hướng về chính sách cổ tức nói riêng dựa trên các nghiên
cứu và bằng chứng thực nghiệm sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan
hơn việc lựa chọn một chính sách cổ tức tối ưu, phù hợp với doanh nghiệp của mình.
Khi lựa chọn chính sách cổ tức, doanh nghiệp sẽ cần chú ý xác định tỷ lệ chi trả
cổ tức tối ưu căn cứ trên các cơ hội đầu tư, cơ cấu vốn mục tiêu, hay những quan
điểm của ban quan trị; xác định hình thức cổ tức tối ưu và cuối cùng là mức độ ổn
định của chính sách chi trả cổ tức.
Cuối cùng, trong chương này cũng đưa ra một số đề xuất cho cả các cơ quan
chức năng và doanh nghiệp để có thể xây dựng một chính sách cổ phù hợp cho các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

74

PHẦN KẾT LUẬN
Đề tài đã đưa ra các phân tích chi tiết về chính sách cổ tức và xem xét mối
tương quan giữa chính sách cổ tức và giá cổ phiếu niêm yết của các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua. Mặc dù, không
giải quyết hết tất cả các vấn đề phát sinh trong thực tiễn liên quan đến chính sách cổ
tức như các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức; hoặc các hình thức phân phối cổ
tức bằng cổ phần, và bằng hình thức mua lại cổ phần; hoặc chính sách cổ tức riêng
áp dụng cho từng ngành cụ thể. Nhưng tôi vẫn hy vọng rằng, nó có thể góp một phần
vào việc nâng cao công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới.
Hướng nghiên cứu mở rộng của đề tài:
Việc có những phân tích đầy đủ và rõ ràng về chính sách cổ tức cũng như tác
động của nó đến giá cổ phiếu niêm yết sẽ góp phần quan trọng làm công tác quản lý
tài chính của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn. Do vậy, từ những hạn chế của đề
tài này chúng tôi đề xuất mở rộng việc phân tích các chính sách cổ tức theo những
hướng như sau:
Thứ nhất, phân tích các chính sách cổ tức khác như chính sách cổ tức bằng cổ
phần, hoặc mua lại cổ phần và đánh giá tác động tổng hợp của tất cả các chính sách
cổ tức đến giá cổ phiếu niêm yết hay xa hơn là giá trị thị trường của doanh nghiệp.
Thứ hai, định lượng các yếu tố tác động lên chính sách cổ tức của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Thứ ba, phân tích các chính sách cổ tức áp dụng ở các ngành khác nhau trên thị
trường chứng khoán Việt nam, để từ đó đưa ra những căn cứ nhằm xác định chính
sách cổ tức phù hợp nhất cho từng ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Những hướng mở rộng này nếu được thực hiện nghiên cứu một cách đầy đủ và
hiệu quả sẽ góp nâng cao tầm vóc tài chính của các doanh nghiệp niêm yết cũng như
thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
- Bùi Thị Ngọc Anh, 2009. Xây dựng chính sách cổ tức cho các công ty
cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ
Chí Minh.
- Công ty chứng khoán FPT, 2014. Báo cáo Triển vọng đầu tư chứng khoán năm
2014.
- Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam, 2009. VAFI đánh giá chính
sách cổ tức tại các công ty đại chúng trong mười lăm năm qua.
- Học viện tài chính, 2008. Giáo trình tài chính doanh nghi ệp. Nhà xuất
bản: Tài chính.
- Nguyễn Duy Lương, 2007. Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế
Tp Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Kim Thu. 2008. Chính sách cổ tức hợp lý - Một bài toán chưa
có lời giải?. Tạp chí chứng khoán,
- Nguyễn Minh Kiều, 2006. Quyết định chính sách cổ tức. Chương trình Giảng dạy
Kinh tế Fulbright.
- Nhóm sinh viên, 2011. Phân tích chính sách cổ tức và tác động của nó đến giá trị
thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Công
trình dự thi giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên “Nhà kinh tế trẻ -2011”. Trường
Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.
- Phạm Kinh Luân, 2010. Chứng khoán phẳng. Hội thảo toạ đàm với
khách hàng StoxPro.
- Phạm Thị Thanh Xuân, 2007. Chính sách cổ tức – Lý thuyết và thực tiễn
tại một số công ty cổ phần khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.
- Tr ần Ngọc Thơ, 2007. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Nhà xuất bản:
Thố ng Kê.

- Trần Thị Hải Lý, 2010. Hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán
Việt Nam, nguyên nhân và một số giải pháp. Tạp chí Tài chí nh và phát triển, số 5,
trang 18-25.
- Trần Thị Hải Lý, 2012. Quan điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp Việt
Nam về chính sách cổ tức với giá trị doanh nghiệp. Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 4,
trang 13-20.
- Ủy ban chứng khoán nhà nước, 2014. Báo cáo thường niên năm 2013.
- Võ Xuân Vinh, 2014. Chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 203, trang 48-55.
Các website:
- Công ty Cổ Phần Chứng Khoán FPT: http://fpts.com.vn/
- Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh:
https://www.hsc.com.vn/
- Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam: http://www.vafi.org.vn/
- http://www.cophieu68.vn/
- http://cafef.vn/
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội: http://hnx.vn/
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM: http://www.hsx.vn/
- Trung tâm lưu kí chứng khoán Việt Nam: http://www.vsd.vn/
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước: http://www.ssc.gov.vn/
Tài li ệu ti ếng Anh:
- Misbah Sadiq, Shafiqahmad, Muhammad Jamil Anjum, Muhammad
Suliman, Say – Ul – Abrar and Saif – Ur- Rehmankhan (2013). Stock price
volatilityin relation on dividend policy; A case study of Karachi stock market.
Middle – East Journal of Scientific reseach 13, pp. 426-431.
- Mohammad Hasheijoo, Aref Mahdavi Ardekani, Nejat Younesi (2012).
The impact of dividend policy on share price volatility in Malaysian stock
market. Journal of Business studies quarterly, No1, pp. 111-129.

- R.Azhagaiah, Sabari Priya .N (2008). The Impact of Dividend Policy
on Shareholders’ Wealth. International Research Journal of Finance and
Economics – Issue 20, pp. 180-187.
- Werner – Ria Murhadi (2008). Study on dividend policy: Antecedat
and its impact on share price. MPRA Paper, No 25596.
- Zuriawati Zakaria, Joriah Muhammad and Abdul Hadizulkifli (2012).
The impact of dividend policy on the share price volatility: Malaysian
construction and Material Companies. International Journal of Economics
and Management Sciences, Vol.2, No.5, pp. 01-08.

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phần trăm số lượng doanh nghiệp niêm yết phân loại theo mức độ
ổn định của cổ tức chi trả.
Mức độ ổn định
cổ tức
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Giảm

Không
đổi

Tăng

12.50%
23.81%
37.14%
28.57%
55.91%
40.40%
33.01%
42.74%
38.32%
33.78%

66.67%
42.86%
34.29%
11.90%
15.91%
18.86%
23.54%
28.72%
42.68%
44.54%

20.83%
33.33%
28.57%
59.52%
28.18%
40.74%
43.45%
28.55%
19.00%
21.67%

Phụ lục 2: Phần trăm số lượng doanh nghiệp niêm yết phân loại theo mức độ
ổn định của giá cổ phiếu.
Mức độ ổn định giá
Cổ phiếu
Giảm

Không
đổi

Tăng

Năm
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

4,55%
5,71%
0,60%
11,82%
72,73%
3,40%
49,74%
83,18%
33,78%
23,35%

31,82%
37,14%
0,00%
0,45%
0,00%
0,24%
0,00%
0,47%
2,09%
1,17%

63,64%
57,14%
99,40%
87,73%
27,27%
96,36%
50,26%
16,36%
64,13%
75,48%

Phụ lục 3: Bảng mã chứng khoán của một số doanh nghiệp chi trả cổ tức nhiều
hơn lợi nhuận trong năm (tỷ lệ chi trả cổ tức lớ n hơn 100%):

CK
ACC

2013

2012

2011

144%

107%

107%

ANV

874%

173%

BHS

165%

155%

BMC

39%

C92

2010

2009

2008

2007

2006

84%

-26%

121%

32%

156%

148%

128%

0%

92%

207%

124%

68%

0%

115%

93%

72%

129%

37%

0%

92%

65%

137%

212%

134%

CAP

87%

92%

107%

0%

131%

289%

CID

0%

109%

109%

110%

107%

79%

174%

160%

CTN

0%

0%

0%

43%

119%

135%

77%

135%

DCT

0%

0%

0%

0%

123%

107%

123%

132%

DHG

44%

54%

42%

90%

73%

169%

147%

150%

DIC

113%

104%

96%

64%

133%

106%

231%

384%

HAP

69%

608%

708%

0%

0%

0%

0%

252%

HJS

0%

55%

46%

118%

0%

162%

212%

0%

HUT

0%

0%

0%

105%

228%

238%

KDC

67%

92%

142%

76%

83%

-352%

133%

175%

NPS

99%

58%

60%

0%

54%

172%

187%

113%

PGC

0%

159%

93%

105%

49%

0%

126%

89%

SAM

65%

0%

0%

176%

123%

0%

135%

101%

SD6

59%

64%

82%

66%

105%

103%

106%

6515%

SGD

91%

0%

190%

94%

50%

125%

109%

0%

STP

105%

83%

71%

20%

129%

132%

139%

50%

TMC

120%

54%

93%

0%

97%

110%

132%

89%

TMS

31%

47%

26%

46%

52%

126%

183%

217%

VDL

0%

20%

104%

0%

124%

251%

106%

VNM

61%

83%

77%

92%

105%

193%

250%

216%

Phụ lục 4: Mức cổ tức mỗi cổ phần trung bình theo ngành

Ngành

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Bất động sản và
xây dựng

1.400

1.467

1.463

1.780

2.372

1.853

1.386

1.464

1.294

1.169

700

1.300

2.213

2.200

964

980

1.109

1.171

1.043

1.001

1.200

1.938

1.350

1.514

1.547

1.402

1.818

1.945

1.391

1.613

1.425

1.299

1.838

1.261

1.237

1.552

1.518

1.692

1.276

Công nghệ
Công Nghiệp
Dịch vụ
Hàng tiêu dùng

1.500

1.583

1.658

2.258

1.454

1.456

1.815

1.945

1.734

1.548

Năng lượng

1.045

693

1.340

1.537

1.316

1.190

1.467

1.641

1.528

1.136

Nguyên vật liệu

1.400

1.477

1.548

1.851

1.253

1.328

1.276

2.128

1.528

1.320

Nông nghiệp

1.200

775

2.282

2.598

1.147

1.742

2.365

2.505

1.823

1.676

Tài chính

1.433

1.717

1.456

1.086

1.015

1.208

1.180

880

Viễn thông

1.429

1.200

500

2.000

1.733

2.800

2.380

900

Y tế

1.600

2.833

1.786

1.748

2.036

2.354

1.964

1.657

Phụ lục 5: Giá cổ phiếu niêm yết trung bình theo ngành
Ngành
Bất động sản
và xây dựng
Công nghệ
Công Nghiệp
Dịch vụ
Hàng tiêu
dùng
Năng lượng
Nguyên vật
liệu
Nông nghiệp
Tài chính
Viễn thông
Y tế

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

6.314

6.256

15.032

35.204

9.451

20.652

16.621

7.931

7.614

10.241

15.200 15.200

32.625

36.680

10.778

15.656

15.588

7.711

7.442

8.684

13.600 12.800

21.205

30.318

8.826

16.203

13.939

8.171

9.676

15.123

7.300

6.950

12.674

35.700

8.707

13.107

11.318

8.119

10.754

17.822

10.650 10.550

21.956

29.392

7.761

15.397

16.221

13.378

18.495

28.003

3.500

4.100

15.981

24.116

10.100

13.736

12.353

8.234

11.538

17.410

7.600

6.433

16.057

31.833

8.931

21.776

17.607

10.010

11.569

14.755

9.500

10.800

27.657

36.930

9.665

18.681

17.598

13.060

15.102

18.973

27.714

54.043

11.467

19.717

17.446

9.417

10.928

12.055

8.500

20.500

4.900

12.050

11.533

4.900

6.867

10.900

32.267

58.133

19.657

25.810

23.423

17.000

20.781

37.844

Phụ lục 6: Tỷ lệ chi trả cổ tức trung bình theo ngành
Ngành

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Bất động sản và xây dựng

19,62%

118,22%

93,89%

97,29%

69,14%

179,15%

44,13%

46,31%

47,06%

35,64%

Công nghệ

18,50%

97,66%

87,02%

91,46%

63,42%

199,53%

43,56%

44,22%

42,49%

34,67%

Công Nghiệp

7,05%

145,45%

111,20%

98,52%

54,99%

38,04%

44,23%

79,89%

36,37%

28,29%

Dịch vụ

0,00%

150,52%

107,72%

96,63%

90,93%

59,04%

59,89%

54,78%

53,59%

10,16%

22,28%

144,27%

105,78%

119,59%

55,43%

48,30%

55,71%

55,21%

47,58%

34,28%

0,00%

130,21%

109,50%

133,52%

107,94%

45,64%

74,50%

52,40%

56,94%

46,54%

Nguyên vật liệu

12,73%

151,41%

88,09%

134,09%

69,66%

63,34%

41,02%

40,43%

30,43%

27,57%

Nông nghiệp

19,29%

56,98%

103,30%

97,89%

56,82%

54,69%

67,20%

47,96%

38,53%

56,27%

169,98%

57,77%

55,64%

50,33%

23,74%

46,51%

35,66%

40,88%

38,25%

85,24%

24,26%

19,30%

85,00%

25,49%

210,48%

80,21%

127,77%

120,13%

75,90%

34,62%

51,51%

60,79%

39,73%

31,42%

Hàng tiêu dùng
Năng lượng

Tài chính
Viễn thông
Y tế