Tải bản đầy đủ
1 Định hướng chính sách cổ tức tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1 Định hướng chính sách cổ tức tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tải bản đầy đủ

60

Để thực hiện những mục tiêu trên, thì định hướng phát triển cho thị trường
chứng khoán như sau:
Thứ nhất, cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm. Thông qua
các biện pháp: thúc đẩy cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, gắn cổ phần hóa với
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống Upcom; hoàn thiện các quy định, cơ
chế giao dịch trên Upcom; Khuyến khích các công ty niêm yết cung cấp thông tin
bằng tiếng Anh, cũng như khắc phục các sai sót trong kiểm toán báo cáo tài chính;
nâng cao chất lượng cổ phiếu thông qua việc nâng cao chất lượng quản trị công ty,
tăng cường tính minh bạch; Phát triểm các sản phẩm mới trên thị trường chứng khoán
phái sinh; xây dựng các tiêu chí thống nhất cho cả hai sở giao dịch,…
Thứ hai, cần kích cầu, khơi thông dòng vốn trong nước. Đó là việc nâng tỷ lệ
sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng như xây
dựng các quy định rõ ràng về giao dịch và công bố thông tin để bảo đảm quyền lợi
nhà đầu tư nhỏ.
Thứ ba, tái cấu trúc hệ thống các tổ chức kinh doanh chứng khoán và các thành
viên thị trường. Cần thu hẹp số lượng và nâng cao chất lượng đi kèm việc nâng cao
kiểm soát hoạt động cũng như tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính và xây
dựng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán phù hợp.
Thứ tư, đẩy mạnh tái cấu trúc các tổ chức thị trường chứng khoán là hai Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội, Thành phố Hồ Chính Minh và Trung tâm Lưu kí chứng
khoán, thực hiện đề án thành lập Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để thị trường
có thể vận hành thông thoáng và hiệu quả.
Ngoài ra, thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới cần nâng cao
hiệu quả quản lý, chức năng giám sát, cũng như xử lý vi phạm; đồng thời đẩy mạnh
công tác tuyên truyền quảng bá thị trường chứng khoán Việt Nam với các nhà đầu tư
nước ngoài,…
3.1.2

Định hướng chính sách cổ tức

Để thực hiện những mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán tăng trưởng bền
vững và ổn định cũng như được quốc tế đánh giá cao, thì việc xây dựng chính sách

61

cổ tức phù hợp có thể giúp tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cũng như tối đa hóa tài sản
cổ đông cũng là một biện pháp có hiệu quả không nhỏ. Do vậy các doanhnghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cần phải khắc phục được những mặt hạn
chế của chính sách cổ tức hiện có cũng như tìm ra được một chính sách cổ tức tối ưu,
phù hợp với doanh nghiệp của mình.
Thứ nhất, xây dựng chính sách cổ tức đi kèm với sự tăng trưởng bền vững
của doanh nghiệp. Trên thị trường chứng khoán thì hầu như tất cả các công ty đều
cố gắng duy trì mức cổ tức ổn định và thậm chí cao hơn so với sức mạnh cũng như
khả năng tài chính của doanh nghiệp. Để có mức cổ tức cao, thậm chí doanh nghiệp
phải chia hết lợi nhuận thu được, không dự phòng tài chính cho các khoản nợ ngắn
hạn. Mức cổ tức cao là một tín hiệu tốt cho nhà đầu tư nhưng thực tế giá trị cổ phần
trong dài hạn và tiềm năng phát triển dài hạn của doanh nghiệp không phản ánh
được. Do vậy, việc xây dựng chính sách cổ tức phù hợp với vòng đời phát triển của
doanh nghiệp là cần thiết.
Thứ hai, xây dựng chính sách cổ tức để tối đa hóa tài sản nhà đầu tư. Thu
nhập của nhà đầu tư gồm cả lãi vốn và cổ tức. Vậy việc lựa chọn hình thức chi trả
cổ tức phù hợp trong từng điều kiện, hoàn cảnh cần được các nhà quản trị quan tâm
để có thể tác động đến giá cổ phiếu theo mong muốn.
Thứ ba, xây dựng chính sách cổ tức phải có mục tiêu dài hạn. Đặt chính sách
cổ tức trong mối tương quan với chính sách đầu tư và chính sách tài trợ để có thể
xác định các cấu trúc vốn mục tiêu, cơ hội đầu tư, khả năng vay nợ, khả năng thanh
khoản, rủi ro kinh doanh,… để xác định tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu cũng như mức
độ ổn định của chính sách cổ tức và dự báo được sự biến động trong giá cổ phiếu.
Do vậy, việc xây dựng hệ thống dự báo tình hình tăng trưởng, phát triển và xây dựng
các kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn là cần thiết.
Thứ tư, xây dựng chính sách cổ tức cần xác định nhà đầu tư chiến lược –
những nhà đầu tư có xu hướng nắm giữ cổ phiếu lâu dài và sẵn sàng hy sinh lợi
nhuận ban đầu (cổ tức) để dành vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp. Mục tiêu cuối
cùng của doanh nghiệp vẫn là tăng trưởng và lợi nhuận. Do vậy, chính sách cổ tức

62

phù hợp cũng nhằm mục đích nâng cao giá trị của doanh nghiệp, nâng cao giá trị cổ
phần, chứ không phải để thỏa mãn các nhà đầu tư ngắn hạn. Nhưng chính các nhà
đầu tư này lại mang lại tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp.
3.2 Lựa chọn chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức nói chung bao gồm ba thành tố quan trọng. Thứ nhất, đó là
tỷ lệ chi trả cổ tức là bao nhiêu, thứ hai, nên thực hiện chi trả cổ tức dưới hình thức
nào, và cuối cùng, việc chi trả cổ tức nên được thực hiện với mức độ ổn định như
thế nào, tức là quỹ phân phối hàng năm ở một mức độ ổn định hay thay đổi thường
xuyên.
3.2.1

Tỷ lệ chi trả cổ tức

Mô hình (1) ở chương 2 đã xác định mối tương quan cùng chiều giữa chính
sách cổ tức và giá cổ phiếu niêm yết. Cụ thể, giá cổ phiếu niêm yết (P) biến động
cùng chiều với mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DIV), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
(EPS) và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (r). Điều này có các ý nghĩa sau:
- Tăng 1 đồng cổ tức sẽ làm giá cổ phiếu tăng 1,130821 đồng trong điều kiện
các yếu tố khác không đổi (mối quan hệ cùng chiều giữa DIV và P);
- Tăng 1 đồng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu sẽ làm giá cổ phiếu tăng 1,495694
đồng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (mối quan hệ cùng chiều giữa EPS
và P);
- Tăng 1% tỷ lệ lợi nhuận giữ lại sẽ làm giá cổ phiếu tăng 0,24303122 đồng
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (mối quan hệ cũng chiều giữa r và P)
Do vậy một doanh nghiệp muốn tối đa hóa giá trị cổ phần cần phải có một sự
tăng trưởng cao và ổn định, đồng thời phải cân đối được mức cổ tức chi trả và lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư hợp lý. Nếu lợi nhuận tăng trưởng cao và đều đặn thì nhà
quản trị có thể vừa nâng cao mức cổ tức chi trả và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tác động
đến giá cổ phiếu theo mong muốn. Nhưng nếu lợi nhuận giảm hoặc không đổi qua
các năm thì sự đánh đổi của việc chi trả cổ tức cao sẽ dẫn đến lợi nhuận giữ lại thấp,
do vậy giá cổ phiếu chưa chắc đã tăng thậm chí có thể sụt giảm. Do vậy, việc xây
dựng một tỷ lệ chi trả cổ tức tối ưu không hề đơn giản và cần xem xét các nhân tố:

63

Thứ nhất, các cơ hội đầu tư của công ty.
Chu kì sống của một công ty bao gồm bốn giai đoạn: Tăng trưởng, phát triển,
bão hòa và suy thoái. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, nhu cầu về lượng tiền mặt của
doanh nghiệp là khác nhau. Về mặt lý thuyết, chỉ giai đoạn phát triển là giai đoạn mà
doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư và phát triển nhất do đó cần phát huy tối đa chính
sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu để có thể giữ lại lợi nhuận – nguồn vốn có chi phí
sử dụng thấp nhất – dùng cho tái đầu tư mở rộng. Tuy nhiên, trong thực tế, việc xác
định ranh giới của bốn giai đoạn trên là không đơn giản. Mặt khác, nếu đã là một
công ty đang hoạt động liên tục, không có dấu hiệu phá sản thì chu kỳ sống trên chỉ
được coi là đơn nhất, còn toàn bộ chu kỳ sống của một doanh nghiệp thông thường
bao gồm rất nhiều chu kỳ phát triển nối tiếp, gối đầu nhau. Do vậy cần chú trọng đến
các yếu tố như: nhu cầu luồng tiền, vị thế công ty trên thị trường. Các doanh nghiệp
trên thị trường phần lớn là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là ở sàn giao
dịch chứng khoán Hà Nội, quy mô của các doanh nghiệp là còn nhỏ hơn nhiều so với
các nước trong khu vực và trên thế giới. Đây cũng là một bất lợi của các doanh nghiệp
niêm yết khi cạnh tranh công bằng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Cơ hội đầu tư của công ty còn phụ thuộc vào tình hình chung của nền kinh tế.
Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam đang ở mức tăng trưởng nhanh, vào là một trong
những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Thị trường tài chính nói chung
và thị trường chứng khoán nói riêng còn non trẻ và đang từng bước hoàn thiện, nhưng
lại có mức tăng trưởng cao, nhà đầu tư ngày càng có kiến thức và am hiểu lĩnh vực
này. Các doanh nghiệp đã tận dụng được các điều kiện kinh tế thuận lợi của đất nước
để đạt được các tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. Theo chiến lược phát triển kinh tế
đến năm 2020, nước ta sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại, do vậy,
các cơ hội tăng trưởng dành cho các doanh nghiệp ngày càng nhiều. Do đó, các doanh
nghiệp nên giữ lại lợi nhuận để sẵn sàng đáp ứng cho các nhu cầu đầu tư này. Nghĩa
là tỷ lệ chi trả cổ tức ở mức thấp nên được các doanh nghiệp áp dụng trong thời gian
tới.
Thứ hai, cơ cấu vốn mục tiêu của công ty và chi phí sử dụng vốn bên