Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 2Đánh giá độ tin cậy của thanh đo

PHỤ LỤC 2Đánh giá độ tin cậy của thanh đo

Tải bản đầy đủ

78

Bảng PL.2.2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến về cơ
chế chính sách
Item-total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
12.2920
12.1880
12.1120
12.2240

C5c1
C5c2
C5c3
C5c4

Scale
Variance
If Item
Deleted
3.5409
3.4705
4.1240
4.2388

Reliability Coefficients
Cronbach’s Alpha
.8168

N of Items
4

N of Cases
250

Corrected
Item-Total
Correlation

Alpha if
Item
Deleted

.6589
.7181
.6521
.5391

.7612
.7294
.7673
.8125

79

Bảng PL.2.3: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên
quan đến doanh nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu
Item-total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
12.0880
12.1000
11.6840
11.4800

C6c1
C6c2
C6c3
C6c4

Scale
Variance
If Item
Deleted
2.6428
2.7651
2.1688
2.6843

Corrected
Item-Total
Correlation

Alpha if
Item
Deleted

.5793
.3826
.5433
.4647

.5895
.6976
.6005
.6485

Reliability Coefficients
Cronbach’s Alpha
.7000

N of Items
4

N of Cases
250

Bảng PL.2.4: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên
quan đến công tác hải quan
Item-total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
12.1120
12.3080
12.5000
12.4240

C7c1
C7c2
C7c3
C7c4

Scale
Variance
If Item
Deleted
3.8750
2.8807
2.8213
2.8637

Reliability Coefficients
Cronbach’s Alpha
.7111

N of Items
4

N of Cases
250

Corrected
Item-Total
Correlation

Alpha if
Item
Deleted

.3644
.5782
.5356
.5298

.7191
.5967
.6251
.6287

80

Bảng PL.2.5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên
quan đến đạo đức
Item-total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
8.1600
8.2120
8.2040

C8c1
C8c2
C8c3

Scale
Variance
If Item
Deleted
1.8618
2.0954
1.8739

Corrected
Item-Total
Correlation

Alpha if
Item
Deleted

.6840
.5440
.6871

.6679
.8150
.6650

Reliability Coefficients
Cronbach’s Alpha
.7940

N of Items
3

N of Cases
250

Bảng PL.2.6: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với nhóm công tác
qlnn về hải quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất xuất khẩu
Item-total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
12.2200
12.2080
12.1960
12.2400

C9c1
C9c2
C9c3
C9c4

Scale
Variance
If Item
Deleted
4.0036
4.1654
4.3028
3.8378

Reliability Coefficients
Cronbach’s Alpha
.8542

N of Items
4

N of Cases
250

Corrected
Item-Total
Correlation

Alpha if
Item
Deleted

.6738
.6618
.6698
.7841

.8248
.8287
.8256
.7762

PHIẾU KHẢO SÁT
Ngày:
…………….

VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN TP CẦN THƠ

Số:
……………

Xin chào các Anh/ Chị
Tôi là Trần Minh Sản – công tác tại Cục Hải quan TP Cần Thơ, hiện đang nghiên
cứu về đề tài “Rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại
Cục Hải quan TP Cần Thơ”. Rất mong Anh /Chị dành thời gian trả lời Phiếu khảo sát
sau đây. Tất cả phản hồi từ các Anh/Chị đều được ghi nhận và có giá trị cho nghiên cứu
này. Kết quả của việc nghiên cứu sẽ giúp nhận diện và đánh giá các nhân tố khách quan
và chủ quan có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất
xuất khẩu. Qua đó, sẽ góp thêm các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý và hạn chế rủi
ro trong công tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn quản lý của
Cục Hải quan TP Cần Thơ. Xin chân thành cảm ơn Anh/ Chị.
PHẦN I- PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU
1- Hiểu biết của Anh/Chị về phương thức qlnn về hải quan đối với hoạt động SXXK:
Biết rất rõ
Biết không nhiều
Không biết



2/ Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:
Hoàn toàn không
Chưa hợp lý
Không có ý
Hợp lý nhưng
Hoàn toàn hợp
hợp lý, cần phải nhưng chưa cần
kiến
cần điều chỉnh
lý, không cần
thay đổi toàn bộ
phải thay đổi
thay đổi





3/ Quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK:
Hoàn toàn không
Chưa hợp lý
Không có ý
Hợp lý nhưng
Hoàn toàn hợp
hợp lý, cần phải nhưng chưa cần
kiến
cần điều chỉnh
lý, không cần
thay đổi toàn bộ
phải thay đổi
thay đổi





4/ Quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế XK, NK:
Hoàn toàn không
Chưa hợp lý
Không có ý
Hợp lý nhưng
Hoàn toàn hợp
hợp lý, cần phải nhưng chưa cần
kiến
cần điều chỉnh
lý, không cần
thay đổi toàn bộ
phải thay đổi
thay đổi





Trang 1/4

PHẦN II- KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Xin Anh/ Chị đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý hải quan hoạt
động sản xuất xuất khẩu, với quy ước như sau:
1 = Hoàn toàn không ảnh hưởng; 2 = Ảnh hưởng không đáng kể; 3 = Ảnh hưởng một phần
4 = Ảnh hưởng lớn;
5 = Ảnh hưởng quyết định

1

1/ Nhân tố về cơ chế, chính sách:
Quy định quản lý nhà nước về hải quan

1

2

3

4

5

Quy định về thủ tục thanh khoản, hoàn thuế, 1 
không thu thuế
Quy định về chính sách thuế xuất khẩu, thuế 1 
nhập khẩu
Các quy trình quản lý thủ tục hải quan và các 1 
bước thực hiện
2/ Nhân tố liên quan đến doanh nghiệp hoạt
động sản xuất xuất khẩu:

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

1

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

1

2

3

4

5

2

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1

2

3

4

5

3

2

3

4

5

4

Loại hình doanh nghiệp (100% vốn nước 1 
ngoài, liên doanh, TNHH, DNTT, nhà nước…)
Trình độ, kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và 1 
nhân viên trực tiếp thực hiện thủ tục hải quan
3/ Nhân tố liên quan đến cơ quan hải quan

2

3

4

5

1

Trình độ của công chức hải quan

1

2

3

4

5

2

Cách thức thực hiện: Hải quan truyền thống 1 
hay hải quan điện tử
Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với công chức 1 
hải quan
Thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác hải 1 
quan
4/ Nhân tố liên quan đến đạo đức nghề
nghiệp

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

Cơ quan hải quan có ý thức, trách nhiệm chống 1 
nhũng nhiễu, tiêu cực
Sự hợp tác của doanh nghiệp trong đấu tranh 1 
chống nhũng nhiễu, tiêu cực
Cơ quan quản lý nhà nước khác liên quan có ý 1 
thức, trách nhiệm chống nhũng nhiễu, tiêu cực

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

2
3
4

3
4

1
2
3

Trang 2/4

1
2
3
4

5/ Nhóm công tác quản lý nhà nước về hải
quan ảnh hưởng hoạt động SXXK
Công tác thông quan hàng hóa XK, NK
1
Công tác công tác kiểm soát, chống buôn lậu, 1 
gian lận thương mại
Công tác thanh khoản, hoàn thuế, không thu 1 
thuế XK, thuế NK
Công tác kiểm tra, thanh tra và kiểm tra sau 1 
thông quan

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

PHẦN III- CÂU HỎI GIẢ THUYẾT:
Xin Anh/ Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/ Chị đối với những đánh giá chung
về sự tác động của các nhân tố nêu trên, với quy ước như sau:
1 = Hoàn toàn không đồng ý;
4 = Đồng ý;
1

2

3

2 = Không đồng ý;
5 = Hoàn toàn đồng ý

3 = Không có ý kiến;

Các nhân tố nêu ở phần II có tác động với 1 
những mức độ khác nhau đến rủi ro trong công
tác hải quan đối với hoạt động SXXK
Công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với 1 
hoạt động sản xuất xuất khẩu còn nhiều bất cập
cần phải cải cách
Nếu công tác quản lý nhà nước về hải quan 1 
được cải cách sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động
XNK nói chung và SXXK nói riêng

2

3

4

5

2

3

4

5

2

3

4

5

4/ Các vấn đề còn tồn tại trong công tác hải quan đối với hoạt động SXXK:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
5/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về HQ:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

Trang 3/4

PHẦN IV- THÔNG TIN VỀ NGƯỜI TRẢ LỜI :
Xin Anh /Chị vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân sau: (sử dụng để tổng hợp
và phân tích dữ liệu)
 Nam

1- Giới tính:

 Nữ

2- Đơn vị công tác hiện nay
 Cơ quan hải quan

 Ban quản lý các khu công nghiệp

 Cơ quan nhà nước khác

 Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

 Khác

3- Về độ tuổi:
 Dưới 23 tuổi

 Từ 23 tuổi đến dưới 30 tuổi

 Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi

 Từ 40 tuổỉ đến dưới 50 tuổi

 Từ 50 tuổi trở lên

4- Thời gian công tác:
 Dưới 3 năm

 Từ 3 năm đến dưới 5 năm

 Từ 5 năm đến dưới 7 năm

 Từ 7 năm đến dưới 10 năm

 Từ 10 năm trở lên

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh /Chị!

Trang 4/4

TÓM TẮT NHỮNG VẤN ĐỀ MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu “Rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản
xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ” có những điểm mới so với các
đề tài khác như sau:
Luận văn đã đề cập đến cơ sở lý thuyết về rủi ro, nhận diện rủi ro, định
lượng độ lớn của rủi ro, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải
quan.
Trên cơ sở lý thuyết nêu trên, Luận văn nghiên cứu dựa trên việc thu
thập dữ liệu qua việc khảo sát lấy ý kiến của công chức hải quan, doanh
nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu và cán bộ trong các Ban quản lý khu
công nghiệp. Dữ liệu được xử lý bằng các công cụ phân tích như: Thống kê
mô tả, kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá
(EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định mô hình.
Đề tài là công trình có sự kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu
định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu đã xác
được bốn nhóm nhân tố có tác động đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với
hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ như sau:
- Cơ quan hải quan hoạt động chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả
(Nhóm nhân tố 1);
- Phối hợp thực hiện giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp trong hoạt
động sản xuất xuất khẩu (Nhóm nhân tố 2);
- Khung pháp lý về sản xuất xuất khẩu (Nhóm nhân tố 3);
- Doanh nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu (Nhóm nhân tố 4).
Khi xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý hải
quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ dễ dàng hơn
đưa ra các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất xuất khẩu.