Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3Đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý hải quan đối vớihoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan TP Cần Thơ.

CHƯƠNG 3Đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý hải quan đối vớihoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan TP Cần Thơ.

Tải bản đầy đủ

39

- Nhóm nhân tố liên quan đến đạo đức nghề nghiệp.
- Nhóm cơng tác quản lý nhà nước về HQ ảnh hưởng đến hoạt động SXXK.
Cơ chế, chính sách về SXXK

Doanh nghiệp hoạt động SXXK

Cơ quan hải quan quản lý SXXK

Rủi ro trong
quản lý HQ
hoạt động
SXXK

Đạo đức nghề nghiệp

Cơng tác HQ ảnh hưởng SXXK
Hình 3.1: Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
“Nguồn: Tác giả”
3.2. Quy trình khảo sát
Quy trình khảo sát gồm 5 bước.
3.2.1. Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi
- Giai đoạn đầu: Tổng hợp các nhân tố dựa trên kinh nghiệm cơng tác, các
báo cáo về rủi ro của ngành hải quan, mơ hình lý thuyết và các nghiên cứu rủi ro
về lĩnh vực hải quan. Tác giả xây dựng bảng điều tra các nhân tố liên quan đến
rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Giai đoạn giữa: Chọn lọc, hiệu chỉnh nhóm các câu hỏi dựa trên ý kiến đóng
góp của chun gia. Phỏng vấn thử 15 cá nhân có kinh nghiệm về rủi ro và hoạt

40

động hải quan, gồm: 5 người đang cơng tác tại Cục Hải quan TP.Cần Thơ, 6
người đang làm việc tại các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất xuất khẩu và 4
người đang làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước khác. Qua phỏng vấn
nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi, ghi nhận kết quả ban đầu của
những người được phỏng vấn về sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến rủi
ro trong cơng tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Giai đoạn cuối: Điều chỉnh, hồn thành Phiếu khảo sát và tiến hành gửi
Phiếu khảo sát.
3.2.2. Bước 2: Xác định số lượng mẫu cần thiết và thang đo cho việc khảo
sát
- Theo một số nghiên cứu, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn
khảo sát sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng. Mơ hình
khảo sát trong luận văn gồm 26 biến khảo sát. Cho nên, số lượng mẫu cần thiết
là từ 130 mẫu trở lên. Vậy, số lượng mẫu khảo sát là 250 mẫu thì tính đại diện
của mẫu được đảm bảo cho việc khảo sát.
- Thang đo Likert là một trong những thang đo lường được sử dụng phổ biến
nhất trong nghiên cứu định lượng. Nó bao gồm 5 mức độ phổ biến là từ 1 đến 5
để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời. Vì vậy, bảng câu hỏi đã được
thiết kế từ 1 là “hồn tồn khơng ảnh hưởng” đến 5 là “ảnh hưởng quyết định”.
3.2.3. Bước 3: Gửi phiếu khảo sát
250 Phiếu khảo đều được gửi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Cục Hải quan TP.Cần Thơ: Các phiếu được gửi đến tất cả cơng chức hải
quan.
- Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất xuất khẩu: Các phiếu được gửi đến
ban lãnh đạo doanh nghiệp, nhân viên trực tiếp thực hiện thủ tục hải quan.

41

- Ban quản lý các khu cơng nghiệp TP. Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc
Trăng, Hậu Giang và các cơ quan quản lý nhà nước khác: Các phiếu được gửi
đến các lãnh đạo, chun viên lâu năm, có kinh nghiệm.
3.2.4. Bước 4: Nhận kết quả trả lời
Tại mỗi đơn vị tác giả gửi kèm theo đề cương nêu rõ mục đích của việc khảo
sát, giải thích về các câu hỏi và thang đo để giúp người trả lời hiểu rõ và tăng độ
tin cậy trong kết quả. Hơn nữa, tác giả đang cơng tác trong ngành hải quan nên
các phiếu gửi đi đều được trả lời và gửi lại cho tác giả. Tất cả 250 phiếu đều hợp
lệ và được đưa vào để phân tích dữ liệu.
3.2.5. Bước 5: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS
* Nội dung dữ liệu: Phiếu khảo sát được thiết kế như sau:
- Phần I: Phương thức quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản
xuất xuất khẩu.
- Phần II: Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng
+ Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách.
+ Nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp hoạt động SXXK.
+ Nhóm nhân tố liên quan đến cơ quan hải quan quản lý SXXK.
+ Nhóm nhân tố liên quan đến đạo đức nghề nghiệp.
+ Nhóm cơng tác quản lý nhà nước về HQ ảnh hưởng đến hoạt động
SXXK.
- Phần III: Câu hỏi giả thiết
- Phần IV: Thơng tin về người trả lời
* Mã hóa dữ liệu:

42

Sau khi thu thập được dữ liệu, tác giả sử dụng cơng cụ SPSS để phân tích dữ
liệu với thang đo đã được mã hóa và kết quả chi tiết sẽ được trình bày ở phần
tiếp theo.
3.3. Kết quả khảo sát
3.3.1. Phân tích mơ tả
3.3.1.1. Phân tích mơ tả đối tượng được khảo sát về mức độ hiểu biết, giới
tính, đơn vị cơng tác, độ tuổi và số năm cơng tác
Với 250 mẫu thu được thì phân tích mơ tả đối tượng được khảo sát về
mức độ hiểu biết, giới tính, đơn vị cơng tác, độ tuổi và số năm cơng tác được
trình bày chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm.
3.3.1.2. Phân tích mơ tả các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong cơng tác hải
quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
Bảng 3.1. Phân tích mơ tả các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong
cơng tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu

43

Descriptive Statistics
N

Quy trình TTHQ đv hàng hóa XNK thương mại
Quy trình nghiệp vụ quản lý đv ngun liệu, vật tư
NK để sản xuất hàng XK
Quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hồn
thuế, khơng thu thuế XK, NK
Quy định về QLNN về HQ
Quy định về thủ tục thanh khoản, hồn thuế, khơng
thu thuế
Quy định về chính sách thuế XK, thuế NK
Các quy trình quản lý TTHQ và các bước thực hiện
Quy mơ hoạt động của doanh nghiệp
Hàng hóa XK, NK
Loại hình doanh nghiệp (100% vốn nước ngồi, LD,
TNHH, DNTT, nhà nước ...)

Mini
mum

Maxi
mum

Mean

Std.
Deviation

250

1

5

4.07

.850

250

1

5

3.99

.855

250

1

5

4.05

.849

250

1

5

3.98

.866

250

1

5

4.08

.844

250
250
250
250

2
1
1
1

5
5
5
5

4.16
4.05
3.70
3.68

.693
.743
.604
.700

250

1

5

4.10

.818

250

2

5

4.30

.667

250
250
250
250

3
1
1
2

5
5
5
5

4.34
4.14
3.95
4.02

.580
.787
.842
.831

250

2

5

4.13

.791

Sự hợp tác của DN trong cơng tác đấu tranh chống
nhũng nhiễu, tiêu cực

250

1

5

4.08

.790

Cơ quan quản lý nhà nước khác liên quan có ý thức,
trách nhiệm chống tiêu cực

250

2

5

4.08

.784

Cơng tác thơng quan hàng hóa XK, NK

250

1

5

4.07

.826

Cơng tác kiểm sốt chống bn lậu, GLTM

250

1

5

4.08

.787

Cơng tác thanh khoản thuế NK
Cơng tác kiểm sốt, kiểm tra, thanh tra và kiểm tra
sau thơng quan

250

2

5

4.09

.741

250

2

5

4.05

.795

Valid N (listwise)

250

Trình độ, kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và nhân viên
trực tiếp thực hiện TTHQ
Cách thức thực hiện: HQ truyền thống hay HQ điện tử
Trình độ của cơng chức HQ
Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cơng chức HQ
Máy móc thiết bị phục vụ cơng tác HQ
Cơ quan hải quan có ý thức, trách nhiệm chống nhũng
nhiễu, tiêu cực

44

Với 5 thang đo: 1 là “ Hoàn toàn không ảnh hưởng” đến 5 là “ảnh hưởng
quyết đònh” thì nhân tố “Cách thức thực hiện: HQ truyền thống hay HQ điện
tử” được nhiều người được khảo sát đánh giá có ảnh hưởng đến rủi ro trong
quản lý hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu (giá trò trung bình là 4,34).
Trong khi nhân tố “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” ít được đánh giá cao (giá
trò trung bình là 3,68).

3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự
chặc chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía
cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan giữa điểm số từng biến
với điểm số của tổng thể. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ
những biến khơng phù hợp và hạn chế các biến rác trong mơ hình nghiên cứu vì
nếu khơng chúng ta sẽ khơng biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lồi
của các biến. Theo đó chỉ có những biến có hệ số tương quan tổng biến phù hợp
(Corected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Alpha lớn hơn 0,6 mới
được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào các phân tích tiếp theo. Cũng
theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu hệ số Conbach’s Alpha đạt từ 0,8 trở lên thì
thang đo lường là tốt và mức độ tương quan sẽ cao hơn.
Chi tiết đánh giá độ tin cậy của các thang đo của các nhóm nhân tố theo Phụ
lục 2 đính kèm.
Kết quả sau khi kiểm tra độ tin cậy của các thang đo các “nhân tố ảnh hưởng
đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động SXXK” và thang đo “đánh
giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố”. Tất cả 22 biến quan sát đều đủ độ tin
cậy và được sử dụng cho các phần phân tích tiếp theo của đề tài nghiên cứu.

45

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Các biến sau khi được kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha và hệ
số tương quan tổng biến sẽ tiếp tục được kiểm tra mức độ tương quan của chúng
theo nhóm biến. Phân tích nhân tố được sử dụng khi hệ số Kaiser-Mayer-Olkin
(KMO) có giá trị lớn hơn 0,5. Các hệ số chuyển tải nhân tố (factor loading) nhỏ
hơn 0,5 sẽ tiếp tục bị loại khỏi nhóm biến để đảm bảo sự hội tụ giữa các biến
trong một nhân tố; điểm dừng khi Intial Eigenalue lớn hơn 1 và tổng phương sai
trích lớn hơn 0,5. Trong nghiên cứu này, phương pháp Principal Component với
phép quay Varimax sẽ được sử dụng để phân tích nhân tố.
3.3.3.1. Phân tích nhân tố biến độc lập
Tất cả 22 biến quan sát ban đầu sau khi kiểm định sự tin cậy bằng hệ số
Cronbach’s Alpha đều thỏa mãn và được đưa vào phân tích nhân tố khám phá
(EFA). Kết quả phân tích nhân tố EFA thể hiện như sau:
Bảng 3.2: Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập lần 1
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of
Sphericity

Approx. Chi-Square
Df
Sig.

.917
3832.259
231
.000

46

Communalities
Initial

Extract
ion

Quy trình TTHQ đv hàng hóa XNK thương mại

1.000

.783

Quy trình nghiệp vụ quản lý đv ngun liệu, vật tư NK để sản xuất hàng
XK

1.000

.799

Quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hồn thuế, khơng thu thuế
XK, NK

1.000

.813

Quy định về QLNN về HQ
Quy định về thủ tục thanh khoản, hồn thuế, khơng thu thuế

1.000

.824

1.000

.681

Quy định về chính sách thuế XK, thuế NK

1.000

.466

Các quy trình quản lý TTHQ và các bước thực hiện
Quy mơ hoạt động của doanh nghiệp
Hàng hóa XK, NK
Loại hình DN (100% vốn nước ngồi, LD, TNHH, DNTT, nhà nước ...)

1.000
1.000
1.000
1.000

.625
.604
.432
.623

Trình độ, kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và nhân viên trực tiếp thực hiện
TTHQ

1.000

.631

1.000
1.000
1.000

.530
.664
.634

Máy móc thiết bị phục vụ cơng tác HQ
Cơ quan HQ có ý thức, trách nhiệm chống nhũng nhiễu, tiêu cực

1.000

.647

1.000

.711

Sự hợp tác của DN trong cơng tác đấu tranh chống nhũng nhiễu, tiêu cực

1.000

.606

Cơ quan quản lý nhà nước khác liên quan có ý thức, trách nhiệm chống
tiêu cực

1.000

.710

Cơng tác thơng quan hàng hóa XK, NK

1.000

.647

Cơng tác kiểm sốt chống bn lậu, gian lận thương mại

1.000

.669

Cơng tác thanh khoản, hồn thuế, khơng thu thuế XK, thuế NK
Cơng tác kiểm tra, thanh tra và kiểm tra sau thơng quan

1.000

.642

1.000

.765

Cách thức thực hiện: Hải quan truyền thống hoặc hải quan điện tử
Trình độ của cơng chức HQ
Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cơng chức hải quan

47

Total Variance Explained

Component
Total

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

10.865
1.392
1.157
1.094
.897
.788
.691
.675
.557
.529
.497
.441
.403
.347
.292
.281
.262
.225
.196
.183
.134
.093

Initial Eigenvalues
% of
Cumulative
Variance
%

49.387
6.328
5.261
4.975
4.079
3.582
3.143
3.068
2.532
2.403
2.260
2.003
1.832
1.576
1.325
1.276
1.192
1.024
.891
.832
.607
.422

49.387
55.715
60.977
65.952
70.030
73.612
76.755
79.824
82.356
84.759
87.019
89.022
90.853
92.430
93.755
95.031
96.223
97.247
98.139
98.971
99.578
100.000

Extraction Sums of Squared Loadings
% of
Cumulative
Total
Variance
%

Rotation Sums of Squared Loadings
% of
Cumulative
Total
Variance
%

10.865
1.392
1.157
1.094

4.135
4.061
3.947
2.367

49.387
6.328
5.261
4.975

49.387
55.715
60.977
65.952

18.794
18.459
17.940
10.758

18.794
37.253
55.193
65.952

48

Rotated Component Matrix(a)

1
Cơ quan quản lý nhà nước khác liên quan có ý thức, trách nhiệm
chống tiêu cực

.761

Cơ quan hải quan có ý thức, trách nhiệm chống nhũng nhiễu, tiêu
cực

.717

Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cơng chức hải quan

.684

Cơng tác kiểm sốt, kiểm tra, thanh tra và kiểm tra sau thơng quan

.682

Cơng tác kiểm sốt chống bn lậu, gian lận thương mại

.594

Quy trình TTHQ đv hàng hóa XNK thương mại

.536

Component
2
3

Quy trình nghiệp vụ quản lý đv SXXK

.820

Quy trình miễn, xét miễn, giảm, hồn, khơng thu thuế XK, NK
Quy định về QLNN về HQ
Quy định về thủ tục thanh khoản, hồn thuế, khơng thu thuế

.810
.800

Quy định về chính sách thuế XK, thuế NK

.424

.635

Trình độ của cơng chức HQ
Các quy trình quản lý TTHQ và các bước thực hiện

.724

Cơng tác thơng quan hàng hóa XK, NK

.645

Máy móc thiết bị phục vụ cơng tác HQ

.642

Sự hợp tác của DN trong cơng tác đấu tranh chống nhũng nhiễu,
tiêu cực

.576

Hàng hóa XK, NK
Cơng tác thanh khoản, hồn thuế, khơng thu thuế XK, thuế NK

4

.668

.560
.530

Trình độ, kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và nhân viên trực tiếp
thực hiện TTHQ

.671

Cách thức thực hiện: Hải quan truyền thống hoặc hải quan điện tử

.640

Loại hình doanh nghiệp (100% vốn nước ngồi, LD, TNHH,
DNTT, nhà nước ...)

.621

Quy mơ hoạt động của doanh nghiệp

.577

49

Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với 22 biến quan sát thì biến c5c3
(Quy đònh về chính sách thuế XK, thuế NK) có hệ số tải nhân tố là 0,424<0,5
nên loại biến quan sát này và tiến hành phân tích nhân tố EFA tiếp. Kết quả
như sau:

Bảng 3.3: Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập lần 2
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of
Sphericity

Approx. Chi-Square

.920
3623.41
9
210
.000

df
Sig.

Total Variance Explained
Com
pone
nt
Total

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

10.432
1.388
1.157
1.094
.890
.739
.678
.580
.529
.514
.458
.436
.361
.305
.287
.267
.241
.216
.185
.148
.097

Initial Eigenvalues
% of
Cumulative
Variance
%

49.677
6.609
5.509
5.211
4.237
3.520
3.227
2.760
2.520
2.445
2.179
2.078
1.718
1.451
1.367
1.270
1.146
1.029
.880
.704
.463

49.677
56.286
61.795
67.006
71.243
74.763
77.990
80.750
83.270
85.715
87.894
89.972
91.690
93.141
94.509
95.779
96.925
97.954
98.833
99.537
100.000

Extraction Sums of Squared
Loadings
% of
Cumulative
Total
Variance
%

10.432
1.388
1.157
1.094

49.677
6.609
5.509
5.211

49.677
56.286
61.795
67.006

Rotation Sums of Squared Loadings
% of
Cumulative
Total
Variance
%

4.021
3.873
3.824
2.352

19.148
18.444
18.211
11.202

19.148
37.593
55.804
67.006