Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI ACB TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI ACB TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Tải bản đầy đủ

49
H3: Môi trường cạnh tranh ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt động huy động
vốn tiền gửi của khách hàng tại ACB
H4: Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt
động huy động vốn tiền gửi của khách hàng tại ACB
H5: Thâm ni n và thương hiệu ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt động huy động
vốn tiền gửi của khách hàng tại ACB
H6: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt động huy động vốn
tiền gửi của khách hàng tại ACB
H7: Hệ thống mạng lưới ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt động huy động vốn
tiền gửi của khách hàng tại ACB
H8: Chính sách lãi suất ảnh hưởng thuận chiều với Hoạt động huy động vốn
tiền gửi của khách hàng tại ACB
3.1.3.

Phƣơng pháp nghiên cứu

3.1.3.1. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xây dựng thang đo
Thang đo được xây dựng dựa tr n cơ sở lý thuyết về huy động vốn tiền gửi và
các nghi n cứu có li n quan trước đó. Tr n cơ sở đó, xây dựng thang đo nháp để đo
lường các khái niệm nghi n cứu dùng cho nghi n cứu sơ bộ.
Bước 2: Nghi n cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện bằng phương pháp nghi n cứu định tính với kỹ
thuật thảo luận nhóm kết hợp phỏng vấn thử tiếp nhằm xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ACB tr n địa bàn TP.HCM. Từ kết
quả của nghiên cứu sơ bộ, bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ được hình
thành.

50

Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu
Bước 3: Nghi n cứu định lượng chính thức
Nghi n cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghi n cứu định
lượng. Nghi n cứu này được thực hiện để kiểm định các thang đo, mô hình lý
thuyết và các giả thuyết. Mục đích của nghi n cứu này là khẳng định các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ACB tr n địa bàn TP.HCM
thông qua phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA. Mô hình lý thuyết và các giả thuyết được kiểm định thông qua phân
tích hồi quy tuyến tính bội
3.1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ sử dụng
phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng
Nghiên cứu định tính: mục tiêu của nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh
các thang đo. Trong giai đoạn nghiên cứu định tính, chọn mẫu phi xác suất được sử
dụng để đánh giá sơ bộ thang đo với cỡ mẫu là 10 phần tử. Các phần tử của mẫu
được chọn ở đây là khách hàng gửi tiền tại ACB (dàn bài thảo luận - Phụ lục 2).
Sau khi thảo luận nhóm, bảng khảo sát sơ bộ được xây dựng và được dùng trong
khảo sát thử với 7 người (Phụ lục 3). Từ kết quả hiệu chỉnh thang đo, bảng câu hỏi
được điều chỉnh để hoàn thiện dựa vào những ý kiến đóng góp của người trả lời.

51
Thang đo Likert 5 điểm từ 1 đến 5 với mức ý nghĩa lần lượt từ 1 là “hoàn toàn
không đồng ý” cho đến 5 “hoàn toàn đồng ý” với các phát biểu trong bảng câu hỏi.
Kết quả nghiên cứu định tính sẽ là cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên
cứu định lượng.
Nghiên cứu định lƣợng: nghiên cứu định lượng tiến hành ngay khi bảng câu
hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu định tính (bảng câu hỏi - phụ lục 4) với cỡ
mẫu là 218 người. Bước nghiên cứu này được thực hiện bằng cách khảo sát trực
tiếp để thu thập dữ liệu khảo sát. Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng gửi tiền
tại ACB.
3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.2.1.

Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
Tiến hành thảo luận nhóm với 10 khách hàng của ACB (phụ lục 1) được tiến
hành với công cụ là dàn bài thảo luận nhóm. Mặc dù vậy, các đáp vi n có thể nêu
lên ý kiến, câu hỏi mới chứ không hoàn toàn lệ thuộc vào dàn bài thảo luận nhóm.
3.2.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính
Kết quả thảo luận nhóm, nhiều đáp vi n cho rằng có một số câu thừa, do đó số
biến quan sát đo lường 8 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi
tại ACB đã giảm xuống còn 28 so với 30 biến quan sát ban đầu trong dàn bài thảo
luận nhóm. Kết quả có 28 biến quan sát đo lường 8 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động huy động vốn tiền gửi và 3 biến quan sát đo lường hoạt động huy động vốn
tiền gửi tại ACB. Trong đó, nhân tố Chu kỳ phát triển kinh tế gồm 3 biến, Môi
trường luật pháp gồm 3 biến, Môi trường cạnh tranh gồm 3 biến, Văn hóa xã hội và
tâm lý khách hàng gồm 3 biến, Thâm ni n và thương hiệu gồm 3 biến, Chất lượng
dịch vụ gồm 6 biến, Hệ thống mạng lưới gồm 4 biến, Chính sách lãi suất gồm 3
biến, nhân tố Hoạt động huy động vốn tiền gửi gồm 3 biến quan sát ban đầu vẫn
được giữ nguyên.
Để đảm bảo tính dễ hiểu, rõ ràng không gây hiểu nhầm cho người trả lời, 7
khách hàng đang gửi tại ACB (phụ lục 3) trả lời bảng khảo sát thử. Bảng câu hỏi

52
khảo sát thử gồm 3 phần như sau:
Phần I: Phần gạn lọc
Phần II: Thang đo gồm 28 biến được sắp xếp trong 8 nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ACB và 3 biến đo lường hoạt động huy động
vốn tiền gửi.
Phần III: Thông tin cá nhân của đáp vi n.
Bảy đáp vi n tham gia khảo sát thử ngoài việc điền bảng khảo sát thử đều
được hỏi về mức độ rõ ràng của các câu hỏi và cho nhận xét về việc thêm, bớt hoặc
điều chỉnh các biến quan sát. Kết quả sau khi nghiên cứu định tính thông qua thảo
luận nhóm và khảo sát thử còn 28 biến quan sát thuộc 8 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động huy động vốn tiền gửi và 3 biến quan sát đo lường nhân tố Hoạt động huy
động vốn tiền gửi được đưa bảng khảo sát định lượng chính thức.
3.2.2.

Nghiên cứu định lƣợng

3.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu định lƣợng
Như đã trình bày ở trên, có 9 nhân tố được sử dụng trong nghiên cứu này
như sau: nhân tố Chu kỳ phát triển kinh tế, Môi trường luật pháp, Môi trường cạnh
tranh, Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng, Thâm ni n và thương hiệu, Chất lượng
dịch vụ, Hệ thống mạng lưới, Chính sách lãi suất, nhân tố Hoạt động huy động vốn
tiền gửi.
Qua nghiên cứu sơ bộ, 8 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền
gửi tại ACB tr n địa bàn TP.HCM sau khi hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp, tổng
biến quan sát của các thành phần trên là 28 và 3 biến quan sát đo lường hoạt động
huy động vốn tiền gửi. Từ đó, bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng theo thang
đo Likert 5 mức độ bao gồm 31 biến quan sát, được ký hiệu cụ thể như sau:


Chu kỳ phát triển kinh tế được đo lường bằng 3 biến ký hiệu là KT1 đến KT3.



Môi trường luật pháp được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ LP1 đến LP3.



Môi trường cạnh tranh được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ CT1 đến CT3.



Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ
KH1 đến KH3.

53


Thâm ni n và thương hiệu được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ TH1 đến
TH3.



Chất lượng dịch vụ được đo lường bằng 6 biến ký hiệu từ DV1 đến DV6.



Hệ thống mạng lưới được đo lường bằng 4 biến ký hiệu từ ML1 đến ML4.



Chính sách lãi suất được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ LS1 đến LS3.



Hoạt động huy động vốn tiền gửi được đo lường bằng 3 biến ký hiệu từ HD1
đến HD3.
Bảng 3.1. Mã hóa thang đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu

STT



DIỄN GIẢI

Hóa

Chu kỳ phát triển kinh tế
1

KT1

2

KT2

3

KT3

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB khi nền kinh tế ổn định
Tôi sẽ gửi tiền vào ACB khi thu nhập của tôi được đảm bảo và ổn
định
Tôi sẽ không gửi tiền hoặc rút tiền từ ACB khi nền kinh tế suy thoái,
lạm phát.

Môi trƣờng luật pháp
4

LP1

5

LP2

6

LP3

Chính sách pháp luật về huy động vốn đã tạo cho khách hàng yên
tâm khi gửi tiền vào ACB
Những quy định của ngân hàng nhà nước về huy động vốn đã tạo
thuận lợi cho khách hàng gửi tiền vào ACB.
Các nghị định hướng dẫn luật về lãi suất, tỷ lệ dự trữ, hạn mức cho
vay … đã thu hút khách hàng gửi tiền vào ACB.

Môi trƣờng cạnh tranh
7

CT1

8

CT2

9

CT3

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB có nhiều chương trình khuyến mãi.
Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có chính sách chăm sóc khách hàng
tốt.
Nói chung, tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có môi trường cạnh tranh

54
Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng
10

KH1

11

KH2

12

KH3

Tôi gửi tiền vào ACB vì có nhiều người xung quanh tôi gửi tiền vào
ACB.
Tôi gửi tiền vào ACB nếu mọi người người xung quanh tôi gửi tiền
vào ACB.
Tôi sẽ phải gửi tiền vào ACB bởi vì mọi người xung quanh tôi nghĩ
tôi nên làm thế.

Thâm niên và thƣơng hiệu
13

TH1

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có thâm niên

14

TH2

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB là thương hiệu lớn

15

TH3

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB quan tâm đến việc đầu tư và phát
triển thương hiệu.

Chất lƣợng dịch vụ
16

DV1 Nhân viên ACB sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của Anh/Chị

17

DV2 Nhân viên ACB luôn thể hiện sự quan tâm đến Anh/Chị

18

DV3 Nhân viên ACB sẵn sàng giúp đỡ Anh/Chị

19

DV4 Nhân viên ACB luôn phục vụ Anh/Chị một cách nhanh chóng

20

DV5 Nhân viên ACB luôn tỏ ra lịch sự với Anh/Chị

21

DV6 Các sản phẩm dịch vụ của ACB đa dạng.

Hệ thống mạng lƣới
22

ML1 Mạng lưới các điểm giao dịch/ATM của ACB rộng lớn

23

ML2 Vị trí các điểm giao dịch/ATM của ACB thuận tiện

24

ML3

25

ML4 Số lượng điểm giao dịch là ti u chí để Anh/Chị gửi tiền tại ACB

ACB có điểm giao dịch gần nhà/trường học/nơi làm việc của
Anh/Chị

Chính sách lãi suất
26

LS1

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có lãi suất cao hơn ngân hàng khác.

27

LS2

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có lãi suất cao lớn hơn tỷ lệ lạm

55
phát
28

LS3

Tôi sẽ gửi tiền vào ACB vì ACB có chính sách lãi suất linh hoạt.

Hoạt động huy động vốn tiền gửi
29

HD1 Tôi thấy gửi tiền vào ACB là ý tưởng sáng suốt

30

HD2 Tôi thấy gửi tiền vào ACB là điều nên làm

31

HD3 Tôi thích gửi tiền vào ACB
3.2.2.2. Mẫu nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn mặt đối mặt với

công cụ là bảng câu hỏi định lượng (xem phụ lục 4). Việc lấy mẫu được thực hiện
theo phương pháp thuận tiện. Khách hàng có gửi tiền tại ACB tr n địa bàn TP.HCM
được chọn vào mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện là phương pháp
chọn mẫu phi xác suất trong đó nhà nghi n cứu tiếp cận với phần tử mẫu bằng
phương pháp thuận tiện. Nghĩa là nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử nào
mà họ có thể tiếp cận (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011). Ưu
điểm của phương thức này là dễ tiếp cận đối tượng nghiên cứu và thường sử dụng
khi bị giới hạn về thời gian và chi phí. Tuy nhi n, nhược điểm của phương thức này
là không xác định được sai số do lấy mẫu.
Phân tích hồi qui một cách tốt nhất thì cỡ mẫu cần thiết phải là: n >= 8m + 50.
Trong đó: n là cỡ mẫu, m là biến số độc lập của mô hình (Tabachnick và Fidel,
1996). Cỡ mẫu cần thiết cho phân tích hồi qui là: n = 8 x 8 + 50 = 114.
Nhiều nhà nghi n cứu cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là năm mẫu cho một
tham số cần ước lượng (Hair và cộng sự, 1998). Số lượng tham số cần ước lượng
của nghi n cứu này là 31, nếu theo ti u chuẩn năm mẫu cho một tham số ước lượng
thì kích thước mẫu cần là n = 155 (31 x 5). Như vậy kích thước mẫu cần thiết n ≥
155. Do đó, cỡ mẫu cho nghi n cứu này (n=218) là thích hợp.
Đáp vi n sẽ được chọn theo phương pháp thuận tiện. Khách hàng có gửi tiền
tại ACB tr n địa bàn TP.HCM sẽ được chọn vào mẫu nghiên cứu. Phương pháp
phỏng vấn trực tiếp được thực hiện. Thời gian tiến hành phỏng vấn diễn ra trong hai
tháng 8 và 9 năm 2014.

56
3.2.2.3. Kế hoạch phân tích dữ liệu


Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại

(internal consistency) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (α) và hệ số tương quan
biến tổng (Item-total correlation). Tiêu chuẩn đánh giá thang đo theo Nunnally và
Burnstein (1994) và Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 353, 404 như sau: (1) Mức ý
nghĩa của hệ số Cronbach’s Alpha: 0,6 ≤ α ≤ 0,95: chấp nhận được và α từ 0,7 đến
0,9 là tốt. Nếu α > 0,95: có hiện tượng trùng lắp trong các mục hỏi nên không chấp
nhận được. (2) Hệ số tương quan biến - tổng phải lớn hơn 0,3


Phân tích nhân tố khám phá EFA
Trong phân tích nhân tố phương pháp Principal components analysis đi cùng

với phép xoay varimax thường được sử dụng. Phân tích nhân tố phải thỏa mãn 5
điều kiện như sau:
(1) Hệ số KMO ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của Kiểm định Bartlet ≤ 0.05. (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
(2) Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0.5 để tạo giá trị hội tụ- Theo Hair và
Anderson (1998, 111). Hệ số tải nhân tố > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu thì cỡ
mẫu ít nhất phải là 350; hệ số tải nhân tố> 0.4 được xem là quan trọng; và ≥ 0.5
được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên thì nên chọn tiêu
chuẩn hệ số tải nhân tố > 0.55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì hệ số tải nhân tố > 0.75.
Trong phần phân tích nhân tố này, tác giả chấp nhận hệ số tải nhân tố từ 0.5 trở lên,
nếu các biến quan sát không đạt yêu cầu này thì không phải là biến quan trọng trong
mô hình và bị loại để chạy tiếp phân tích nhân tố.
(3) Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50%.
(4) Hệ số eigenvalue >1 (Hair và Anderson, 1998). Số lượng nhân tố được xác
định dựa trên chỉ số đại diện cho phần biến thi n được giải thích bởi mỗi nhân tố.
(5) Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố phải ≥
0.3 để tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Jabnoun và Al-Tamimi , 2003).

57
Sau khi phân tích nhân tố, mô hình lý thuyết được điều chỉnh và phương pháp
phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các
giả thuyết thông qua phần mềm SPSS 16.0.
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.3.1.

Phân tích mô tả

300 bảng khảo sát được phát đến các khách hàng có gửi tại ACB tr n địa bàn
TP.HCM thông qua các giao dịch viên tại các chi nhánh của ACB. Có 9 bảng không
hợp lệ do trả lời cùng một mức độ cho tất cả các mục hỏi hoặc bị thiếu nhiều thông
tin trong tổng số 227 bảng khảo sát thu về. Kết quả là 218 bảng khảo sát hợp lệ được
sử dụng để làm dữ liệu cho nghiên cứu. Dữ liệu được nhập, mã hóa, làm sạch và
phân tích thông qua phần mềm SPSS 16.0.


Về giới tính: có 102 nam và 116 nữ chiếm tỉ lệ tương ứng là 46.8% và 53.2%



Về độ tuổi: có 21 người được phỏng vấn có độ tuổi dưới 25 (chiếm 9.6%), từ
25 đến 35 tuổi là 84 người (chiếm 38.5%), 76 người từ 36 đến 45 tuổi (chiếm
34.9%), 37 người (chiếm 17.0%) trên 45 tuổi.



Về trình độ: tỷ lệ đối tượng khảo sát có trình độ học vấn đại học chiếm đa số
chiếm 54.1% tương ứng với 118 người, dưới đại học chiếm 21.1% tương ứng
với 46 người, có 54 người có trình tr n đại học (chiếm 24.8%)



Về thu nhập: Có 59 người thu nhập dưới 7 triệu (27.1%), 98 người có thu
nhập từ 7 đến dưới 12 triệu (33.9%), 62 người có thu nhập từ 13 đến dưới 17
triệu (28.4%) và trên 20 triệu là 23 người (10.6%).

58
Bảng 3.2. Thông tin mẫu nghiên cứu
Đặc điểm mẫu – n = 218

Số lƣợng

Tỉ lệ (%)

Nam

102

46.8

Nữ

116

53.2

Dưới 25 tuổi

21

9.6

Từ 25 đến 35 tuổi

84

38.5

Từ 36 đến 45 tuổi

76

34.9

Trên 45 tuổi

37

17.0

Dưới đại học

46

21.1

118

54.1

Tr n đại học

54

24.8

Dưới 7 triệu

59

27.1

7 - 12 triệu

74

33.9

13 - 17 triệu

62

28.4

trên 20 triệu

23

10.6

Giới tính

Độ tuổi

Trình độ

Thu nhập

3.3.2.

Đại học

Phân tích thang đo

3.3.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Thang đo Chu kỳ phát triển kinh tế: thang đo này có hệ số Cronbach’s
Alpha là 0.697 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3.
Thang đo Môi trƣờng luật pháp: thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha là
0.720 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Môi trƣờng cạnh tranh: thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha
là 0.626 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng: thang đo này có hệ số
Cronbach’s Alpha là 0.739 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3

59
Thang đo Thâm niên và thƣơng hiệu: thang đo này có hệ số Cronbach’s
Alpha là 0.823 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Chất lƣợng dịch vụ: thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha là
0.869 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Hệ thống mạng lƣới: thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha là
0.892 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Chính sách lãi suất: thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha là
0.780 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Thang đo Hoạt động huy động vốn tiền gửi: thang đo này có hệ số
Cronbach’s Alpha là 0.728 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến > 0.3
Bảng 3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến Hoạt động huy động vốn tiền gửi
Biến

Trung bình

Phƣơng sai thang

Tƣơng

Cronbach’s

Quan

thang đo nếu

đo

quan

Alpha

sátkỳ phát triển
loại biến
nếu loại Alpha
biến = 0.697
biến tổng
Chu
kinh tế: Cronbach’s

nếu loại biến

KT1

7.67

2.906

.500

.637

KT2

7.55

3.272

.576

.530

KT3

7.80

3.661

.479

.647

Môi trƣờng luật pháp: Cronbach’s Alpha = 0.720
LP1

7.79

2.978

.439

.747

LP2

7.67

2.434

.666

.473

LP3

7.71

2.623

.527

.647

Môi trƣờng cạnh tranh: Cronbach’s Alpha = 0.626
CT1
7.70
1.805

.395

.624

CT2

7.89

2.362

.436

.534

CT3

7.66

2.170

.507

.440

Văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng: Cronbach’s Alpha = 0.739
KH1

7.33

1.594

.507

.725

KH2

7.32

1.572

.644

.562