Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

2

nổi khác nói chung. Tuy nhiên, trong tương lai khi thị trường chứng khoán đi vào
giai đoạn phát triển ổn định, các nhà đầu tư muốn tồn tại trên thị trường cần phải
chuyên nghiệp hơn trong hoạt động mua bán chứng khoán, khi đó hiểu biết về báo
cáo tài chính và tỷ suất sinh lợi cũng như vận dụng các mô hình đầu tư tài chính
hiện đại vào thị trường chứng khoán là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết.
Ngoài ra, việc lựa chọn mô hình nào phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam
với những nét đặc thù riêng biệt của một thị trường mới nổi cũng là một vấn đề cần
đặt ra.
Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu các thông tin từ báo cáo tài chính tác
động đến tỷ suất sinh lợi của các công ty như thế nào, tác giả đã chọn đề tài “Các
nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tp.HCM” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Như đã đề cập ở phần lý do chọn đề tài, việc đưa ra một mô hình giúp cổ đông
cũng như các nhà đầu tư cá nhân ước lượng tỷ suất sinh lợi cổ phiếu sẽ nhận được
từ việc sử dụng các thông tin từ báo cáo tài chính khi đầu tư là một vấn đề thiết
thực. Có rất nhiều yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu được chỉ ra bởi
những nghiên cứu trước đây, gồm cả yếu tố thuộc bên ngoài như các hạn chế pháp
lý, lãi suất ngân hàng, yếu tố thị trường…và yếu tố thuộc bản thân công ty như quy
mô công ty, khả năng sinh lợi, tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn, yếu tố tăng trưởng…Tất
cả các yếu tố này tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu theo những cấp độ khác
nhau.
Trên những cơ sở vừa nêu, vấn đề nghiên cứu của đề tài là chỉ ra các yếu tố
ảnh hưởng thuộc về bản thân công ty và cường độ tác động của chúng lên tỷ suất
sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường Tp.HCM từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu
thập được, từ đó áp dụng mô hình để xác định tỷ suất sinh lợi. Phần tiếp theo đề tài
sẽ đi vào cụ thể hơn qua việc đề ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.
1.3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

3

Bài viết nhằm mục tiêu tìm hiểu, nghiên cứu giả thuyết sự liên quan của
thông tin tài chính trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận chứng khoán, kiểm chứng
giả thuyết này tại thị trường Việt Nam. Phân tích sự ảnh hưởng của thông tin kế
toán như lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả
năng thanh toán hiện hành, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tổng tài sản, tỷ
lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách và quy mô doanh nghiệp,… lên tỷ suất sinh lợi
chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. HCM.
Cụ thể:
-

Nghiên cứu các thông tin từ báo cáo tài chính doanh nghiệp có hay không
sự tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường
TP.HCM.

-

Đo lường và so sánh ảnh hưởng của từng yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi
chứng khoán.

-

Áp dụng mô hình nhằm ước lượng tỷ suất sinh lợi chứng khoán từ việc
thu thập các dữ liệu sẵn có.

-

Các gợi ý có thể rút ra sau nghiên cứu này.

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, đề tài tập trung cho việc trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau đây:
• Các yếu tố nào tác động có ý nghĩa đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết
trên thị trường Tp.HCM.
• Cường độ ảnh hưởng của các yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi như thế nào và
theo chiều hướng nào?
1.3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Nói đến thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có rất nhiều chỉ tiêu có
thể sử dụng để đại diện cho biến số này, từ các chỉ số khả năng thanh khoản, chỉ số
hoạt động, chỉ số cân nợ, chỉ số thu nhập, đến các thông tin quy mô, tốc độ tăng
trưởng doanh thu, quản trị công ty,…. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài này, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả năng

4

thanh toán hiện hành, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ
giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách và quy mô doanh nghiệp đại diện cho thông tin kế
toán.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và áp dụng phương pháp
phân tích hồi quy dữ liệu bảng. Trong đó, các tác động đặc trưng của phân tích dữ
liệu bảng như tác động bất biến và tác động ngẫu nhiên theo đối tượng nghiên cứu
và theo thời gian cũng được áp dụng để phân tích ý nghĩa của các biến trong mô
hình.
Dữ liệu sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp thu thập từ các công ty phi
tài chính niêm yết trên sàn HoSE trong khoảng thời gian từ 2009-2011, với 60 công
ty có dữ liệu đầy đủ trong giai đoạn khảo sát. Dữ liệu về các biến nghiên cứu: lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số biên lợi nhuận ròng (NPM), khả
năng thanh toán hiện hành (CR), chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DER), vòng quay
tổng tài sản (TATO), tỷ lệ giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách (PBV) và quy mô doanh
nghiệp (SIZE) đều được thu thập từ báo cáo tài chính được công bố của các công ty
niêm yết.
Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, các dữ liệu sẽ được tính toán và đưa
vào mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các biến có ảnh hưởng, chiều hướng và
cường độ tác động của chúng đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán.
1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT CẤU LUẬN VĂN:
Với tất cả các ý đã được trình bày ở trên, nội dung của luận văn sẽ bao gồm
năm chương:
Chương thứ nhất: đề tài giới thiệu tổng quan về nội dung nghiên cứu, bao
gồm lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu…
Chương hai: các giả thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như các
nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan.

5

Chương ba: trình bày phương pháp nghiên cứu, đo lường các biến và thiết kế
mô hình nghiên cứu.
Chương bốn: phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.
Chương năm: rút ra các kết luận và các mặt hạn chế của đề tài, đồng thời đề
xuất hướng hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo.
1.6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học
cũng như thực tiễn.
Về mặt khoa học, đề tài góp phần tham gia vào việc hoàn thiện mô hình xác
định các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán cho thị trường Việt Nam
vốn có rất ít nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, đây cũng là
một nghiên cứu với mục tiêu kiểm nghiệm lại những kết quả nghiên cứu trước đây
cũng như mở ra những thách thức mới cho những nghiên cứu sau này mà đề tài
chưa làm được.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là một tham khảo mang tính khoa học,
nghiêm túc cho các nhà đầu tư và cổ đông công ty trong việc ước tính tỷ suất sinh
lợi sẽ nhận được. Từ đây, phụ thuộc vào đặc điểm của nhà đầu tư và mục tiêu mà họ
sẽ đưa ra các lựa chọn trong việc nắm giữ hay từ bỏ cổ phiếu.

6

CHƯƠNG 2
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI
CHỨNG KHOÁN
Ở chương 1, đề tài đã trình bày một cách tóm tắt nội dung luận văn, từ lý do và
xác định vấn đề nghiên cứu, đến việc đề ra câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, thông
qua phương pháp nghiên cứu đề xác định kết quả, thêm vào đó cũng đề cập đến kết
cấu và ý nghĩa luận văn. Tiếp theo, chương 2 sẽ tập trung giới thiệu các nghiên cứu
thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lợi
chứng khoán. Đây là phần cơ sở đề tài xác định các biến nghiên cứu sẽ có mặt trong
mô hình hồi quy của mình. Phần tiếp theo sẽ trình bày các giả thuyết nghiên cứu.
2.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài
chính doanh nghiệp và tỷ suất sinh lợi chứng khoán
Tại Indonêsia, Robertus Tri Brata Jauhari (2003) đã nghiên cứu về sự tác động
của tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DER), giá trị sổ sách (P/BV), lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE), chỉ số giá trên thu nhập (PER), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) lên tỷ
suất sinh lợi chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán Jakarta. Dữ liệu thu được
từ Semarang PIPM và thị trường Indonêsia Capital Diretory. Một số tiêu chí đã
được quy định để lấy mẫu và 34 mẫu đã thu được. Các kỹ thuật hồi quy đa biến
được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả tìm thấy đó là DER, P/BV, ROE và
DPR có một tác động đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi chứng khoán, trong khi đó
PER không có tác động đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi chứng khoán. ROE có một
tác động tích cực và quan trọng trong lãi chứng khoán ở mức ý nghĩa 1%. DER và
DPR có một tác động đáng kể đối với lãi chứng khoán. DER có tác động tiêu cực,
ngược lại DPR có tác động tích cực và quan trọng lên lãi chứng khoán. P/BV có tác
động tích cực và quan trọng trong lãi chứng khoán ở mức ý nghĩa 10%. Phát hiện
này ngụ ý rằng nhà đầu tư phải xem xét các chỉ tiêu tài chính như DER, P/BV, ROE
và DPR khi đầu tư vào chứng khoán.

7

Cũng ở Indonesia, Dwi Martani, Mulyono, Rahfiani Khairurizka (2009) đã
khảo sát sự liên quan của thông tin kế toán trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận
chứng khoán. Bài nghiên cứu sử dụng khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, tỷ số nợ,
chỉ số thị trường, quy mô và dòng tiền đại diện cho thông tin kế toán. Lợi nhuận
gộp và lợi nhuận thị trường đã điều chỉnh được sử dụng như các biến tỷ suất sinh lợi
cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu là các công ty trong ngành công nghiệp chế tạo từ năm
2003-2006 ở thị trường chứng khoán Indonesia.
Mô hình hồi quy được sử dụng trong bài nghiên cứu này như sau:
RET = β0 + β1 NPM + β2 ROE + β3 CR + β4 DER + β5 TATO + β6 PBV + β7
CFO/Sales + β8 LogTA (1)
Biến phụ thuộc bao gồm hai biến lợi nhuận: suất sinh lợi thị trường được điều chỉnh
và suất sinh lợi bất thường.
(1) Suất sinh lợi thị trường điều chỉnh là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi suất
sinh lợi thị trường:

(2) Suất sinh lợi bất thường là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi tỷ suất sinh lợi
chứng khoán kỳ vọng:

Suất sinh lợi kỳ vọng được suy ra từ mô hình thị trường E(Ri) = α1 + β1 Rm
Biến độc lập bao gồm tám biến cụ thể NPM (Hệ số biên lợi nhuận ròng), ROE (Lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu), CR (Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành), DER (Nợ
trên vốn chủ sở hữu), TATO (Vòng quay tổng tài sản), PBV (tỷ lệ giá cổ phiếu trên
giá trị sổ sách), TA (Tổng tài sản), CFO/Sales (Dòng tiền từ hoạt động trên doanh
thu).