Tải bản đầy đủ
2 Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DNNVVcó vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2 Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DNNVVcó vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tải bản đầy đủ

- Mọi nhân viên đều phải tuân thủ hệ thống KSNB;
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát được phân tách rõ ràng;
- Định kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập;
- Định kỳ phải kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp KSNB.
v Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB:
Để xây dựng một hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu trong doanh nghiệp, việc
hoàn thiện hệ thống KSNB cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước
Nguyên tắc này đòi hỏi việc xây dựng hệ thống KSNB tại doanh nghiệp phải
luôn tuân thủ tuyệt đối Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Việt Nam, không được làm
trái với những Chỉ thị, Nghị định của Chính phủ cũng như các Thông tư, văn bản
hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan.
Nguyên tắc 2: Kế thừa và phát huy tối đa những nhân tố hợp lý của hệ thống
KSNB hiện tại
Theo nguyên tắc này đòi hỏi việc hoàn thiện hệ thống KSNB cần có sự chọn lọc
từ hệ thống KSNB cũ những nhân tố tích cực, tận dụng và phát huy những điểm mạnh,
bên cạnh đó cần phải bổ sung và điều chỉnh hệ thống cũ này cho phù hợp với điều kiện
quản lý hiện tại của doanh nghiệp chứ không phủ nhận hoàn toàn cái cũ, loại bỏ cái cũ.
Nguyên tắc 3: Hệ thống KSNB phải bảo đảm tính hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi các bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB tại
công ty cần phải được xem xét cả về quy trình nghiệp vụ lẫn tính kinh tế và tính khả
thi. Một thủ tục kiểm soát dù chặt chẽ nhưng quá rườm rà và tốn kém không nên được
xem là sự lựa chọn ưu tiên. Chính vì vậy, việc hoàn thiện này phải bảo đảm hệ thống
KSNB mới phải hoạt động hữu hiệu nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp trong phạm vi giới hạn cho phép.
Nguyên tắc 4: Hệ thống KSNB phải tương thích với quy mô và tình hình hoạt
động của doanh nghiệp

Sự cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB là điều hiển nhiên.
Tuy nhiên, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB phải luôn gắn liền với quy mô
và tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều, mức độ phức tạp và đặc thù cao đòi hỏi hệ thống thủ tục KSNB
phải mang tính toàn diện, bao quát mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Độ tăng về rủi
ro trong kinh doanh luôn song hành cùng với sự phát triển và lớn mạnh về quy mô của
doanh nghiệp do đó đòi hỏi hệ thống KSNB cũng phải không ngừng hoàn thiện để đáp
ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao. Có như vậy hệ thống KSNB mới có thể ngăn chặn
và phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho DN.
Nguyên tắc 5: Hoàn thiện hệ thống KSNB phải có định hướng rõ ràng, kế hoạch
cụ thể nhằm bảo đảm sự ổn định các hoạt động SXKD.
Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một thái độ nghiêm túc trong việc
hoàn thiện hệ thống KSNB, xem công tác hoàn thiện này như một nhiệm vụ trung tâm.
Do đó trước khi triển khai thực hiện cần phải có định hướng và kế hoạch cụ thể nhằm
đảm bảo sự ổn định, không gây xáo trộn đối với các hoạt động cũng như hạn chế sự
thay đổi lớn trong cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB phải được thực hiện một cách nhất quán và đồng bộ.
Nguyên tắc 6: Phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển.
Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp hoàn thiện và xây dựng hệ thống KSNB
cho các doanh nghiệp phải dựa trên lý thuyết KSNB được chấp nhận rộng rãi trên thế
giới và kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
thế giới.
Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp phải tuân
theo xu thế phát triển của các tỉnh, thành phố lớn ở Việt Nam, đặc biệt là hoạt động
quản lý, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương, nhất là các
doanh nghiệp Nhỏ và Vừa cần phải được trang bị, nâng tầm với các doanh nghiệp Nhỏ
và Vừa tại các tỉnh, thành phố lớn trong nước.

Các quy chế, chính sách, thủ tục KSNB được xây dựng phải phù hợp với điều
kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, phù hợp với môi trường kinh doanh theo hướng
mở cửa, hội nhập với bên ngoài của Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng.
Cách thức tổ chức công tác quản lý, trình độ năng lực của nhân viên phải đáp ứng được
yêu cầu của quá trình hội nhập.
3.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện đối với môi trường kiểm soát
Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hữu hiệu của hệ
thống KSNB. Môi trường kiểm soát là nhân tố nền tảng cho các thành phần khác của
kiểm soát nội bộ. Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tế, chúng tôi xin đề
xuất một số giải pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao tính hiệu quả của môi trường
kiểm soát, cụ thể như sau:
- Cần ban hành các quy tắc ứng xử chung nhằm có biện pháp xử lý khi xảy ra
các trường hợp có mâu thuẫn trong doanh nghiệp.
- Thiết kế cơ cấu tổ chức hợp lý: Các doanh nghiệp nên thiết lập cơ cấu tổ chức
hợp lý đảm bảo công tác quản lý được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu quả. Cơ cấu
tổ chức phải rõ ràng để không chồng chéo công việc giữa các bộ phận hoặc bỏ sót công
việc trong đơn vị bởi vì về quy luật cơ cấu tổ chức sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động
kiểm soát, nó có thể làm cho hoạt động kiểm soát hữu hiệu hoặc phá vỡ hoạt động kiểm
soát. Tùy vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp mà thiết lập cơ cấu tổ chức cho
phù hợp; nhưng các doanh nghiệp cần lưu ý, nếu cơ cấu tổ chức theo khuynh hướng tập
quyền thì nhà quản lý cần phải củng cố sự chính trực và đạo đức của bản thân mình,
nếu cơ cấu tổ chức theo khuynh hướng phân quyền thì nhà quản lý cần thiết lập cơ chế
giám sát tăng lên tương ứng để có thể giám sát được việc thực thi quyền lực của cấp
dưới mà mình đã giao phó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên thường xuyên đánh giá lại
cơ cấu tổ chức để bổ sung thêm hay cắt bỏ bớt các bộ phận, chức năng không cần thiết
sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

- Lập bảng mô tả công việc rõ ràng và đảm bảo được truyền đạt rộng rãi trong
nội bộ công ty; thực hiện sự phân định trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng.
Bảng mô tả công việc quy định rõ yêu cầu về kiến thức và chất lượng nhân sự
cho từng vị trí trong tổ chức giúp đảm bảo công tác quản lý (từ khâu lập kế hoạch, tổ
chức, quản lý nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát) được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu
quả. Như thế có thể tránh được các lỗi vô ý hoặc sai sót cố ý và đùn đẩy trách nhiệm
khi có sự cố xảy ra.
- Xây dựng các chính sách nguồn nhân lực hợp lý: Muốn có được đội ngũ lao
động đủ số lượng và có chất lượng tốt thì doanh nghiệp phải có các chính sách đảm bảo
và khuyến khích người lao động để tạo sự gắn bó của họ với doanh nghiệp như chính
sách tuyển dụng công khai, công bằng; chính sách đào tạo, huấn luyện nâng cao năng
lực chuyên môn; chính sách về tiền lương, thưởng hợp lý; chính sách đề bạt cụ thể, rõ
ràng. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp Nhỏ thì chính sách về lương, thưởng, đề bạt
càng phải được quan tâm nhiều hơn, cũng như việc phải luôn có sự dự phòng về nguồn
nhân lực chất lượng cao cho các vị trí quan trọng vì một khi xảy ra việc thay đổi nhân
sự ở các doanh nghiệp này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp.
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện đối với đánh giá rủi ro
Đây là khâu quan trọng trong quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống KSNB
của đơn vị. Việc nhận dạng và đánh giá đúng rủi ro để có thể phân bổ đúng nguồn lực
có giới hạn của mình, từ đó doanh nghiệp có thể đề ra những chương trình hành động,
biện pháp đối phó phù hợp nhất trong từng giai đoạn phát triển của các doanh nghiệp
Nhỏ, cụ thể doanh nghiệp phải:
- Vận dụng công cụ quản trị rủi ro theo báo cáo COSO năm 2004
Báo cáo COSO năm 2004 giúp xác định được những tiêu chuẩn làm cơ sở để
đánh giá rủi ro cũng như đề xuất xây dựng chu trình quản lý rủi ro hiệu quả trong công
tác quản lý. Đối với các doanh nghiệp Nhỏ thì không đủ điều kiện để áp dụng đầy đủ
toàn bộ các công cụ để quản trị rủi ro theo Báo cáo COSO năm 2004. Tuy nhiên, các