Tải bản đầy đủ
5 Sử dụng giá trị hợp lý trong đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại Mỹ

5 Sử dụng giá trị hợp lý trong đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại Mỹ

Tải bản đầy đủ

32

Đo lường và trình bày
Các khoản
đầu tư

Đặc điểm, tính chất

Ghi
nhận
ban đầu

Sau ghi
nhận ban
đầu

Xử lý nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình đầu tư
vào cuối niên độ

1.
CK
thương mại
(Trading
Securities)

Bao gồm CK nợ và CK Giá gốc
vốn mà một công ty mua
và bán một cách tích
cực, thường xuyên nhằm
tìm kiếm lợi nhuận trong
thời gian ngắn.

Giá trị hợp Tất cả khoản thu nhập lãi,
lý (GTHL)
cổ tức, lãi (lỗ) thực, lãi (lỗ)
chưa thực do thay đổi
GTHL được tính vào thu
nhập hoạt động thường
xuyên (TNHĐTX).

2. CK giữ
đến
ngày
đáo
hạn
(Held-tomaturity
Debt
Securities)

Là loại CK nợ có mục Giá gốc
đích rõ ràng, có khả
năng chờ đến ngày đáo
hạn

Giá gốc đã
phân
bổ
(Amortized
cost)

3. CK dự
trữ chờ bán
(Availablefor-sale
Securities)

Đầu tư vào CK Nợ hay Giá gốc
CK Vốn theo GTHL
một cách tích cực,
thường xuyên mà không
phân loại là CK thương
mại hoặc CK chờ đáo
hạn.

Thu nhập lãi, bao gồm cả
khoản thặng số và chiết
khấu phân bổ được tính vào
trong thu nhập.
Bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ
thực cũng tính vào trong
TNHĐTX.

Giá trị hợp CK hiện hành: lãi/lỗ thực
lý (GTHL)
ghi nhận vào thu nhập.
CK phi hiện hành: lãi/lỗ
chưa thực được báo cáo
trong thu nhập tổng hợp.
Tất cả các khoản lãi có thể
dùng được (bao gồm cả
khoản phần phụ trội hoặc
chiết khấu) và bất kỳ lãi/lỗ
thực từ việc bán CK đều
được tính vào TNHĐTX.

II. Đầu tư Một số công ty cổ phần
có thể đầu tư vào công
dài hạn
ty khác bằng cách mua
các trái phiếu hoặc cổ
phiếu dài hạn
1. Đầu tư
dài hạn về
cổ phiếu

Nguyên
giá

- Không có Nhà đầu tư chiếm dưới Giá gốc
ảnh hưởng 20% tổng giá trị cổ phần

Tùy thuộc
vào mức độ
đầu tư.
Được
chỉnh

điều CK trong nhóm này được
định yêu cầu tính theo GTHL

33

Đo lường và trình bày
Các khoản
đầu tư

Đặc điểm, tính chất

Ghi
nhận
ban đầu

Sau ghi
nhận ban
đầu

Xử lý nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình đầu tư
vào cuối niên độ

đáng kể: đối của công ty đầu tư.
với đầu tư
CK có sẵn để bán được
vào CK sẵn
phân loại là dài hạn nếu
sàng để bán.
nhà quản lý có ý định
giữ chúng lâu hơn một
năm.

kỳ
thông
qua việc sử
dụng
tài
khoản
dự
phòng đánh
giá tài sản
để phản ánh
sự thay đổi
theo GTHL.

trên bảng cân đối kế toán.

- Ảnh hưởng Khi nhà đầu tư mua từ Giá gốc
đáng kể
20% đến dưới 50% tổng
số cổ phiếu đang lưu
hành của công ty được
đầu tư, thuộc loại đầu tư
dài hạn, công ty mua
được xem như có ảnh
hưởng đáng kể đối với
công ty được đầu tư.
Nhà đầu tư phải kế toán
khoản đầu tư theo
phương pháp VCSH.

Điều chỉnh Khi nhận tiền lãi cổ phần
tăng giá gốc bằng tiền: ghi tăng tiền và
vốn đầu tư giảm giá trị khoản đầu tư.
(lãi
thuần
định kỳ).

Lãi/lỗ chưa thực được báo
cáo trong thu nhập tổng
hợp khác.
Cổ tức, lãi lỗ thực từ việc
bán CK đều tính vào
TNHĐTX.

Điều chỉnh
giảm
giá
gốc vốn đầu

(lỗ
thuần).

Quyền Thể hiện một sự đầu tư
kiểm soát
mà nhà đầu tư sở hữu
trên 50% tổng giá trị cổ
phần của công ty được
đầu tư. Nhà đầu tư (công
ty mẹ) kiểm soát hoàn
toàn công ty được đầu tư
(công ty con).

Trên báo cáo tài chính
riêng của công ty mẹ: hạch
toán và trình bày theo
phương pháp giá gốc.

2. Đầu tư CK nắm giữ đến ngày
dài hạn về đáo hạn là loại CK nợ
nhà đầu tư có ý định và
trái phiếu
có khả năng giữ trái
phiếu cho đến khi chúng
được chi trả đầy đủ vào
ngày đáo hạn với thời
gian đáo hạn lớn hơn

Giá gốc Giá gốc đã Phân bổ phần trội hay chiết
(giá của phân bổ
khấu được điều chỉnh trực
trái phiếu
tiếp trên khoản đầu tư.
+
tiền
Điều chỉnh giảm giá trị ghi
hoa hồng
sổ khoản đầu tư (Phân bổ
cho
phần trội).
người
Điều chỉnh tăng giá trị ghi

Trên báo cáo tài chính hợp
nhất: các khoản đầu tư của
công ty mẹ vào các công ty
con phải được loại bỏ hoàn
toàn.

34

Đo lường và trình bày
Các khoản
đầu tư

Đặc điểm, tính chất

một năm.

Ghi
nhận
ban đầu

Sau ghi
nhận ban
đầu

môi giới).

CK có sẵn để bán được
phân loại là dài hạn nếu
nhà quản lý có ý định
giữ chúng lâu hơn một
năm.

Xử lý nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình đầu tư
vào cuối niên độ
sổ khoản đầu tư (Phân bổ
chiết khấu).
Lãi/lỗ chưa thực được báo
cáo trong thu nhập tổng
hợp khác.
Thu nhập lãi, lãi lỗ thực từ
việc bán CK đều tính vào
TNHĐTX.

Từ những nội dung trên, có thể thấy rằng về mặt đo lường thì cả IFRS và FAS đều
cùng quan tâm sử dụng giá trị hợp lý để đo lường.
Theo US.GAAP khoản đầu tư chứng khoán chia thành 3 loại: chứng khoán kinh
doanh, chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn và chứng khoán sẵn sàng để bán… tùy thuộc
vào thời gian, mục đích nắm giữ, tính chất của các khoản đầu tư tài chính mà các khoản
đầu tư tài chính được sắp xếp vào một trong hai nhóm đo lường sau: theo giá gốc đã phân
bổ (Amortised cost: AC) và nhóm đo lường theo giá trị hợp lý. Trong đó, nhóm đo lường
theo giá trị hợp lý được chia thành hai nhóm nhỏ:
-

Đầu tư chứng khoán đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị
hợp lý (PVTPL: Fair value through profit or loss) ghi nhận vào thu nhập hoạt
động thường xuyên.

-

Đầu tư chứng khoán được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch giá trị hợp lý
ghi nhận vào thu nhập tổng hợp khác (FVOCI: Fair value other comprehensive
income) trên bảng cân đối kế toán.
Đối với hoạt động đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phiếu: US.GAAP cũng

đã hướng dẫn tùy theo tỷ lệ quyền biểu quyết và tầm ảnh hưởng sẽ chia làm đầu tư vào
công ty con, đầu tư vào công ty liên kết và góp vốn liên doanh.
Như vậy, các quy định về kế toán hoạt động đầu tư chứng khoán của Mỹ và của
quốc tế về cơ bản là giống nhau. Từ đó, tác giả cho rằng các nội dung trong IFRS 13 của

35

IASB là cơ sở quan trọng để các quốc gia có thể tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng trong
đo lường các khoản đầu tư chứng khoán trong đó có Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đo lường là một trong những nguyên tắc quan trọng của kế toán, đồng thời cũng là
một phần không thể thiếu trong công tác kế toán của các quốc gia. Như chương 1 đã phân
tích, đo lường theo giá trị hợp lý là xu hướng mới trong định giá hiện nay. Tháng 5 năm
2011, chuẩn mực đo lường giá trị hợp lý (IFRS 13) của Hội đồng chuẩn mực kế toán
quốc tế được ban hành đánh dấu một bước tiến lớn trong lịch sử kế toán, hướng dẫn áp
dụng giá trị hợp lý từ chuẩn hóa định nghĩa, giải thích các cấp độ, cơ sở dữ liệu để ước
tính giá trị hợp lý, các phương pháp xác định giá trị hợp lý cho đến các công bố về giá trị
hợp lý trong báo cáo tài chính, làm cho thông tin tài chính hữu ích đáp ứng nhu cầu thông
tin của đối tượng sử dụng, đặc biệt là đối với nhà đầu tư.
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, thị trường quốc tế ngày một sôi động kéo theo
hoạt động giao dịch và đầu tư chứng khoán ngày càng phát triển, khiến việc đo lường các
khoản đầu tư chứng khoán gặp nhiều khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính
minh bạch, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh được.
Trong xu thế chung Việt Nam cần tham khảo IAS/IFRS để ban hành chế độ kế
toán khoản đầu tư tài chính nói chung, đầu tư chứng khoán nói riêng theo giá trị hợp lý.

36

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu tình hình hoạt động đầu tư chứng khoán của các công ty cổ phần
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
2.1.1 Đặc điểm môi trường pháp lý và môi trường kinh tế
2.1.1.1 Môi trường pháp lý
Với chủ trương lành mạnh thị trường đầu tư tài chính toàn quốc cũng như quốc tế,
Nhà nước ta đã có nhiều nổ lực trong việc xây dựng hành lang pháp lý góp phần hoàn
thiện kế toán các khoản đầu tư tài chính sao cho vừa phù hợp với đặc điểm Việt Nam lại
vừa phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế về đầu tư tài chính. Đến nay, hệ thống kế
toán nước ta đang thực hiện theo Quyết định 15/2006-QĐ/BTC, ngoài các VAS 07, VAS
08, VAS 21, VAS 25 tác động trực tiếp đến phương pháp kế toán và trình bày thông tin
trên báo cáo tài chính còn có nhiều văn bản bản hướng dẫn về kế toán đầu tư tài chính
như: thông tư 161/2007-BTC, thông tư 95/2008/TT-BTC, thông tư 228/2009/TT-BTC,
thông tư 244/2009/TT-BTC, thông tư số 162/2010/TT-BTC, thông tư 210/2009/TT-BTC,
thông tư 89/2013/TT-BTC, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu
tố và ghi nhận của các khoản đầu tư tài chính trong đó có các khoản đầu tư chứng khoán.
Ngoài ra, nhằm thúc đẩy thị trường chứng khoán trở thành một kênh thu hút vốn
đầu tư có hiệu quả hơn nữa, làm nền tảng phát triển kinh tế, Nhà nước đã ban hành một
số nghị định, thông tư sau:
Nghị định số 72CP ngày 08/06/1992 của Chính phủ về phát hành trái phiếu chính
phủ, nghị định 23CP ngày 22/03/1995 về phát hành trái phiếu quốc tế. Ngày 11/07/1998,
chính phủ ban hành nghị định số 48/CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán Việt
Nam chính thức đi vào hoạt động. Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng chính

37

phủ về thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) ra đời vào ngày 08/03/2005.
Ngày 29/05/2006, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội ban hành
là một bước tiến dài sau nhiều năm cố gắng nổ lực của Nhà nước. Quyết định số
1826/QĐ-TTg ngày 06/12/2012 được Thủ tướng chính phủ quyết định về việc phê duyệt
đề án “Tái cấu trúc thị trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm”.
Ngày 25/01/2013, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 13/2013/TT-BTC về việc
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
Gần đây nhất, ngày 29/05/2013, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 73/2013/TTBTC về hướng dẫn chi tiết một số điều về niêm yết chứng khoán tại nghị định số
58/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.
Như vậy, thời gian qua, Nhà nước đã không ngừng tích cực trong việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật văn bản pháp lý cao nhất, kinh tế, tài chính Việt Nam nhằm tạo được
một môi trường đầu tư công khai, minh bạch và công bằng, đảm bảo thị trường chứng
khoán hoạt động có tổ chức, hiệu quả, đặc biệt là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
không chỉ của nhà đầu tư trong nước mà còn thu hút các nhà đầu tư quốc tế đầu tư, thúc
đẩy hội nhập, phát triển thị trường vốn quốc tế, xây dựng cầu nối kinh tế giữa Việt Nam
với khu vực và thế giới.
Bảng 2.1 dưới đây trình bày các văn bản pháp lý Việt Nam hiện hành quy định về
các nguyên tắc phân loại, ghi nhận, đo lường, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính và trình bày thông tin của các khoản đầu tư tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam.
Bảng 2.1: Văn bản pháp lý hiện hành quy định về kế toán các khoản đầu tư tài chính
Nguyên tắc kế toán
Phân loại

Bộ Tài chính ban hành

Chú thích

- Quyết Định 15/2006-QĐ/BTC: Chế độ kế toán Phụ lục 1
doanh nghiệp.
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC: Hướng dẫn áp Phụ lục 2
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày

38

BCTC và thuyết minh thông tin đối với công cụ
tài chính.
Ghi nhận

- VAS 01: Chuẩn mực chung

Đo lường

- VAS 01: Chuẩn mực chung

Phụ lục 3

- VAS 07: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty Phụ lục 4
liên kết

Phụ lục 5

- VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản
vốn góp liên doanh
- VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán
khoản đầu tư vào các công ty con
- QĐ 15/2006/TT-BTC
- Thông tư số 95/2008/TT-BTC/ Thông tư
162/2010/TT-BTC
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC
Dự phòng tổn thất - Thông tư 228/2009/TT-BTC: Hướng dẫn chế Phụ lục 6
các khoản đầu tư độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm
tài chính

giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài
chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Thông tư 89/2013/TT-BTC: Hướng dẫn sửa
đổi, bổ sung thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07
tháng 12 năm 2009.

Trình bày và công - VAS 21 – Trình bày báo cáo tài chính
bố

- Thông tư 162/2010/TT-BTC: Hướng dẫn sửa
đổi, bổ sung thông tư 95/2008/TT-BTC ngày
24/10/2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng với
công ty chứng khoán.
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC

Phụ lục 7

39

Bảng 2.2 dưới đây trình bày các cơ sở đo lường các khoản đầu tư tài chính được
quy định trong các văn bản pháp lý Việt Nam hiện hành.
Bảng 2.2: Định nghĩa các cơ sở đo lường các khoản đầu tư tài chính
Cơ sở đo lường
Giá gốc

Định nghĩa

Văn bản pháp lý

Giá gốc bao gồm chi phí mua và các chi Điều 7, Luật kế
phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài toán
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Giá gốc

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền Đoạn 5, VAS 1 –
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải Chuẩn mực chung
trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản
đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Giá thực tế mua chứng Bao gồm: giá mua cộng (+) các chi phí QĐ

15/2006/QĐ-

khoán (Giá gốc)

mua (nếu có)

BTC

Giá trị hợp lý

Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá Chuẩn mực số 11trị một khoản nợ được thanh toán một Hợp

nhất

kinh

cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ doanh
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá chứng khoán thực Giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng Thông
tế trên thị trường

khoán HNX và HOSE



số

228/2009/TT-BTC

Giá giao dịch bình quân trên hệ thống
Upcom
Giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch
được cung cấp tối thiểu bởi 3 công ty CK.
Giá trị hợp lý

Là giá trị mà một tài sản có thể được trao Thông



số

đổi, hoặc một khoản nợ phải trả có thể 210/2009/TT-BTC
được thanh toán giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết, mong muốn giao dịch, trong một
giao dịch trao đổi ngang giá.
Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hiền (2010) và tác giả tổng hợp các văn bản pháp quy.

40

2.1.1.2 Môi trường kinh tế
Sau hơn 25 năm kể từ khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã và
đang ngày càng phát triển sôi động và mạnh mẽ. Có được thành công đó không thể nào
không nhắc đến vai trò của thị trường tài chính. Sự hình thành và phát triển của thị trường
tài chính luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của nền
kinh tế làm xuất hiện các chủ thể cần nguồn vốn tài chính và những người có khả năng
cung ứng nguồn vốn tài chính. Từ đó, các hoạt động về phát hành và mua bán chứng
khoán cũng phát triển mạnh, hình thành một thị trường riêng nhằm làm cho cung cầu
nguồn tài chính gặp nhau dễ dàng và thuận tiện hơn, đó là thị trường tài chính.
Căn cứ vào thời gian sử dụng nguồn tài chính huy động được, thị trường tài chính
được chia thành hai loại: thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
Thị trường tiền tệ:
Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ tài chính ngắn hạn như tín phiếu,
trái phiếu Chính phủ; tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu doanh
nghiệp, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn thanh toán dưới một năm.
Hình thành vào những năm 90 của thế kỷ 20 đến nay thị trường tiền tệ Việt Nam
đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, tăng trưởng cả về quy mô lẫn doanh số, cơ sở
hạ tầng cho hoạt động thị trường ngày càng hoàn thiện… là nơi điều tiết vốn ngắn hạn
giữa các tổ chức tín dụng. Để xây dựng khung pháp lý cho thị trường tiền tệ nhằm xây
dựng và phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam ngày càng vững mạnh, hội nhập với thị
trường quốc tế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt Đề án phát triển thị trường
tiền tệ Việt Nam, đưa ra những giải pháp để phát triển thị trường tiền tệ trong tương lai
với lộ trình cụ thể thực hiện các giải pháp trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
Thị trường vốn:
Là thị trường diễn ra hoạt động mua bán các công cụ tài chính dài hạn như cổ
phiếu, trái phiếu có thời hạn đáo hạn trên một năm.

41

Thị trường vốn gồm có:
Thị trường chứng khoán: là một bộ phận của thị trường tài chính thực hiện các
chức năng tài trợ vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Hoạt động chính của thị trường là
mua bán và trao đổi các chứng khoán có kỳ hạn trên một năm như trái phiếu, cổ phiếu,
trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán phái sinh,... (Mishkin, 2010).
Thị trường thuê mua tài chính: cung ứng tín dụng dài hạn cho các chủ thể cần
nguồn vốn tài chính thông qua hình thức cho thuê tài sản.
Thị trường thế chấp: cung ứng nguồn vốn tài chính dài hạn cho các chủ thể thiếu
vốn với điều kiện phải có thế chấp.
Do thị trường chứng khoán đóng một vài trò vô cùng quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho nền kinh tế, nguồn vốn quyết định cho sự tăng trưởng của quốc gia. Trên thế
giới, thị trường chứng khoán được xem là đặc trưng cơ bản, biểu tượng của một nền kinh
tế hiện đại như Mỹ, Anh, Đức, Nhật...
Chính vì vậy, để thúc đẩy nền kinh tế vững mạnh thì một trong các giải pháp hiệu
quả nhất là xây dựng thị trường chứng khoán. Và ngày 20/07/2000 đánh dấu bước ngoặc
trong nền kinh tế thị trường của nước ta với sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt
Nam với việc đưa vào vận hành trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh và đến nay nước ta đã có hai Sở giao giao dịch chứng khoán là Sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) ra
đời vào ngày 08/03/2005.
Như vậy, sau gần 13 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt
Nam đã có những đóng góp tích cực trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, giúp việc
huy động vốn giữa các doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thị
trường chứng khoán còn thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc Chính phủ
và các doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế. Đồng thời, thị trường
chứng khoán tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nước. Đây chính là điểm thể hiện rõ nhất vị trí quan trọng của thị trường chứng
khoán trong nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia .

42

2.1.2 Thành quả, khó khăn và thách thức đối với hoạt động đầu tư chứng khoán của
các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
2.1.2.1 Thành quả
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước (1986), bất chấp khó khăn chung
của nền kinh tế thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được những thành tựu
đáng kể và Việt Nam trở thành một trong những thị trường có mức độ phục hồi mạnh
nhất thế giới. Trong đó, phải kể đến vai trò của HOSE thể hiện qua tốc độ tăng trưởng và
tỷ trọng ngành theo giá trị vốn hóa trong Bảng 2.3.
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng trong 5 năm (2009-2013) và tỷ trọng ngành theo giá trị
vốn hóa
Tăng
trưởng (%)

Số lượng
(công ty)

Tỷ trọng ngành theo
giá trị vốn hóa (%)

79,42

30

100

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm

9

40

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

7

25

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

4

15

10

20

70

100

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

28

45

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

11

14

4

10

27

31

149

100

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

49

29

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

18

16

- Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác

27

16

- Xây dựng

21

13

- Khai khoáng

10

10

1. VN30(*):

- Khác
2. VNMidcap(**):

131,17

- Vận tải kho bãi
- Khác
3. VNSmallcap(***):

23,18