Tải bản đầy đủ
4 Đo lường khoản đầu tư chứng khoán trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

4 Đo lường khoản đầu tư chứng khoán trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

Tải bản đầy đủ

28

động sản đầu tư”. Tuy nhiên, IAS 39 được các nhà kế toán, chuyên gia nhìn nhận là phức
tạp và khó hiểu. Chính vì vậy, từ tháng 4/2009 đến nay: dự án IFRS 9 “Công cụ tài
chính” sẽ thay thế IAS 39 (IASB). Theo đó, IFRS 9 hướng dẫn việc công bố, trình bày,
ghi nhận và đo lường công cụ tài chính. Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên
kết, công ty liên doanh được hướng dẫn lần lượt theo IAS 27 (sửa đổi 2011) “Báo cáo tài
chính riêng”, IAS 28 (sửa đổi 2011) “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh”.
1.4.1 Đo lường các khoản đầu tư vào chứng khoán
1.4.1.1 Ghi nhận và đo lường
Đo lường khi ghi nhận ban đầu:
Tất cả các khoản đầu tư đều ghi nhận ban đầu theo giá gốc (bằng với giá trị hợp lý
tại lúc mua). Các hướng dẫn cơ bản đánh giá chi phí đầu tư bằng cách cộng số tiền đã chi
ra/giá trị hợp lý của chứng khoán đã phát hành và các chi phí trực tiếp khác để có khoản
đầu tư. Riêng, đối với khoản đầu tư vào chứng khoán xếp vào nhóm đo lường theo giá trị
hợp lý đều ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.
Đo lường sau ghi nhận ban đầu:
Chứng khoán thương mại: đo lường theo giá trị hợp lý. Các khoản thu nhập lãi,
lãi/lỗ thực, lãi/lỗ chưa thực hiện hay cổ tức sẽ ghi nhận vào thu nhập/chi phí phát sinh
trong kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn: đo lường theo giá gốc đã phân bổ. Thu nhập
lãi tính vào trong thu nhập. Lãi/lỗ thực cũng tính vào trong thu nhập/chi phí trong kỳ.
Chứng khoán sẵn sàng để bán: chứng khoán nợ đo lường theo giá gốc đã phân bổ.
Đối với chứng khoán vốn đo lường theo giá trị hợp lý. Thu nhập lãi, cổ tức và bất kỳ
lãi/lỗ thực từ việc bán chứng khoán đều được tính vào thu nhập/chi phí hoạt động. Với
chứng khoán vốn doanh nghiệp vẫn còn nắm giữ, khoản lãi/lỗ chưa thực ghi nhận vào thu
nhập tổng hợp khác (OCI).
Nếu khoản chứng khoán đầu tư được tái phân loại vào nhóm chứng khoán đầu tư
đo lường theo giá trị hợp lý, thì giá trị hợp lý của khoản chứng khoán đầu tư được xác

29

định vào ngày tái phân loại và lãi hoặc lỗ phát sinh từ chênh lệch giá trị hợp lý với giá trị
ghi sổ được ghi vào thu nhập/chi phí trong kỳ.
Nếu khoản đầu tư được tái phân loại vào nhóm đo lường theo giá gốc đã phân bổ
thì giá trị hợp lý của khoản chứng khoán đầu tư vào ngày tái phân loại là giá trị ghi sổ
mới của nó.
1.4.1.2 Tổn thất khoản đầu tư tài chính
Đối với khoản chứng khoán đầu tư đo lường theo giá gốc: vào ngày lập báo cáo tài
chính, nếu có bằng chứng khách quan và đáng tin cậy làm sụt giảm giá trị khoản đầu tư
chứng khoán thì doanh nghiệp phải lập dự phòng tổn tất đầu tư tài chính. Đánh giá tổn
thất khoản đầu tư tài chính cho khoản mục cụ thể hay nhóm khoản mục.
Đối với khoản chứng khoán đầu tư đo lường theo giá gốc đã phân bổ: lỗ giảm giá
trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản đầu tư với hiện giá của các luồng tiền trong
tương lai được chiết khấu theo lãi suất thực. Toàn bộ lỗ do giảm giá trị được ghi nhận vào
chi phí trong kỳ báo cáo, đồng thời ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư bị tổn thất
giảm giá trị thông qua tài khoản dự phòng.
1.4.1.3 Nguyên tắc trình bày và công bố
Trên cơ sở IFRS 7 “Trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh đối với công cụ tài
chính”, khoản đầu tư chứng khoán yêu cầu phải đảm bảo một số thông tin chính như sau:
-

Phân loại chứng khoán đầu tư cũng như tái phân loại chứng khoán đầu tư;

-

Các thông tin chi tiết về các khoản mục đầu tư như loại cổ phiếu, trái phiếu, giá
mua, mệnh giá...phải được trình bày rõ ràng và cụ thể;

-

Chính sách kế toán áp dụng cho từng loại chứng khoán;

-

Thông tin về giá trị hợp lý bao gồm cả sự thay đổi giá trị hợp lý, phương pháp xác
định và cơ sở đo lường. Công bố chi tiết các thông tin nếu không xác định được
giá trị hợp lý của chứng khoán đầu tư;

-

Thu nhập lãi, cổ tức, lãi/lỗ thực hiện hoặc chưa thực hiện và tổn thất đầu tư tài
chính của từng loại chứng khoán đầu tư.

30

1.4.2 Trình bày thông tin của các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư công ty liên
kết và góp vốn liên doanh trên báo cáo tài chính
Trên cở sở IAS 27 “Báo cáo tài chính riêng – Separate Financial Statements (sửa
đổi năm 2011)”, IAS 28 “Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh – Investments in
Associates and Joint Ventures (sửa đổi năm 2011)”, IFRS 10 “Báo cáo tài chính hợp nhất
– Consolidated Financial Statements (2011)”, hướng dẫn kế toán và yêu cầu trình bày,
công bố các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư công ty liên kết, liên doanh cho báo
cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
Báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư, phải đảm bảo một số thông tin chính sau:
Các khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết, công ty
liên doanh có thể được ghi sổ theo giá gốc hoặc là tài sản tài chính theo quy định tại IAS
39 hoặc IFRS 9.
Các khoản đầu tư vào công ty con mà bị loại khỏi quá trình hợp nhất phải được
ghi sổ theo giá gốc hoặc là tài sản tài chính theo quy định tại IAS 39 hoặc IFRS 9.
Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, các khoản đầu tư tài chính được đo lường
theo giá gốc thì phải tính theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý. Như vậy,
vào cuối niên độ nếu giá trị ghi sổ lớn hơn giá thị hợp lý thì nhà đầu tư phải lập dự phòng
tổn thất đầu tư tài chính.
Doanh thu và chi phí tài chính được ghi nhận theo cơ sở dồn tích.
Ngoài việc công bố các thông tin nội bộ như: tên và địa điểm kinh doanh của đơn
vị báo cáo còn phải công bố danh sách các khoản đầu tư đáng kể vào công ty con, các
đơn vị phối hợp kiểm soát và các cộng sự, bao gồm tên, địa điểm kinh doanh, tỷ lệ quyền
sở hữu, tỷ lệ quyền biểu quyết,..., chính sách kế toán và phương pháp kế toán cho các
khoản đầu tư nói trên.
Các thông tin của các bên có liên quan
Báo cáo tài chính hợp nhất, phải đảm bảo một số thông tin chính sau:
Các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con phải được loại bỏ hoàn toàn.
Đồng thời, xác định lợi ích của cổ đông thiểu số.

31

Giá trị các khoản đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh phải được trình bày
theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Ngoài việc công bố các thông tin nội bộ như: tên và địa điểm kinh doanh của đơn
vị có báo cáo hợp nhất còn phải công bố danh sách các khoản đầu tư đáng kể vào công ty
con, các đơn vị phối hợp kiểm soát và các cộng sự, bao gồm tên, địa điểm kinh doanh, tỷ
lệ quyền sở hữu, tỷ lệ quyền biểu quyết,..., chính sách kế toán và phương pháp kế toán
cho các khoản đầu tư nói trên.
Các thông tin của các bên có liên quan.
1.5 Sử dụng giá trị hợp lý trong đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại Mỹ
Mỹ là quốc gia có nền tài chính phát triển mạnh mẽ và sôi động, nơi bắt nguồn của
các trào lưu tài chính. Vì vậy, FASB có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng các
nguyên tắc đo lường đầu tư tài chính, đặc biệt là đầu tư chứng khoán.
Để làm rõ các quy định trong chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ về đo lường các
khoản đầu tư chứng khoán. Bảng 1.1 dưới đây trình bày việc phân loại, đặc điểm, tính
chất, nguyên tắc ghi nhận, đo lường và trình bày các khoản đầu tư chứng khoán trên cơ
sở chuẩn mực kế toán Mỹ (FAS 157).
Bảng 1.1: Sử dụng giá trị hợp lý trong lường các khoản đầu tư chứng khoán trên cơ
sở chuẩn mực kế toán Mỹ
Đo lường và trình bày
Các khoản
đầu tư

I. Đầu tư
ngắn hạn
(Chứng
khoán)

Đặc điểm, tính chất

Ghi
nhận
ban đầu

Sau ghi
nhận ban
đầu

Là một khoản đầu tư Giá gốc
Sẽ
được
tạm thời, khoản đầu tư (Giá thực phản
ánh
này được hy vọng tế)
thế nào tùy
chuyển đổi thành tiền
thuộc vào
việc phân
trong vòng một năm kể
từ ngày nó xuất hiện
loại
trên Bảng cân đối kế
toán.

Xử lý nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình đầu tư
vào cuối niên độ

32

Đo lường và trình bày
Các khoản
đầu tư

Đặc điểm, tính chất

Ghi
nhận
ban đầu

Sau ghi
nhận ban
đầu

Xử lý nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình đầu tư
vào cuối niên độ

1.
CK
thương mại
(Trading
Securities)

Bao gồm CK nợ và CK Giá gốc
vốn mà một công ty mua
và bán một cách tích
cực, thường xuyên nhằm
tìm kiếm lợi nhuận trong
thời gian ngắn.

Giá trị hợp Tất cả khoản thu nhập lãi,
lý (GTHL)
cổ tức, lãi (lỗ) thực, lãi (lỗ)
chưa thực do thay đổi
GTHL được tính vào thu
nhập hoạt động thường
xuyên (TNHĐTX).

2. CK giữ
đến
ngày
đáo
hạn
(Held-tomaturity
Debt
Securities)

Là loại CK nợ có mục Giá gốc
đích rõ ràng, có khả
năng chờ đến ngày đáo
hạn

Giá gốc đã
phân
bổ
(Amortized
cost)

3. CK dự
trữ chờ bán
(Availablefor-sale
Securities)

Đầu tư vào CK Nợ hay Giá gốc
CK Vốn theo GTHL
một cách tích cực,
thường xuyên mà không
phân loại là CK thương
mại hoặc CK chờ đáo
hạn.

Thu nhập lãi, bao gồm cả
khoản thặng số và chiết
khấu phân bổ được tính vào
trong thu nhập.
Bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ
thực cũng tính vào trong
TNHĐTX.

Giá trị hợp CK hiện hành: lãi/lỗ thực
lý (GTHL)
ghi nhận vào thu nhập.
CK phi hiện hành: lãi/lỗ
chưa thực được báo cáo
trong thu nhập tổng hợp.
Tất cả các khoản lãi có thể
dùng được (bao gồm cả
khoản phần phụ trội hoặc
chiết khấu) và bất kỳ lãi/lỗ
thực từ việc bán CK đều
được tính vào TNHĐTX.

II. Đầu tư Một số công ty cổ phần
có thể đầu tư vào công
dài hạn
ty khác bằng cách mua
các trái phiếu hoặc cổ
phiếu dài hạn
1. Đầu tư
dài hạn về
cổ phiếu

Nguyên
giá

- Không có Nhà đầu tư chiếm dưới Giá gốc
ảnh hưởng 20% tổng giá trị cổ phần

Tùy thuộc
vào mức độ
đầu tư.
Được
chỉnh

điều CK trong nhóm này được
định yêu cầu tính theo GTHL