Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH TP. HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH TP. HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ

76

Để tạo được sự thừa nhận của các tổ chức quốc tế đối với hệ thống kế toán Việt
Nam thì việc hoàn thiện đo lường đầu tư chứng khoán trong các công ty cổ phần trên cơ
sở hài hòa với IAS/IFRS là cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và các tiêu chuẩn
đánh giá của quốc tế. Sự thừa nhận này có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, góp phần thúc đẩy
việc huy động vốn của các nhà đầu tư quốc tế và các quan hệ kinh tế khác. Bên cạnh đó,
nó không chỉ phù hợp với xu hướng chung thế giới mà còn phù hợp với định hướng phát
triển Việt Nam đã được khẳng định tại điều 8 - Luật kế toán (2003): “Xây dựng chuẩn
mực kế toán Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán”.
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
(WTO) đánh dấu sự kiện quan trọng, mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam. Quá trình hội nhập kinh tế mang lại những kết quả tích cực như:
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, môi trường kinh doanh được cải thiện và công bằng bình
đẳng hơn, vị trí Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thương trường quốc tế. Để đạt
được điều đó, điều tất yếu Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện hệ thống kế toán Việt
Nam sao cho phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế và tiến trình hội nhập.
Thị trường chứng khoán là một trong những thị trường huy động vốn hiệu quả và
ngày một chiếm vị thế vô cùng quan trọng khi ngày càng có nhiều công ty cổ phần với
quy mô lớn không chỉ trong nước mà có các công ty với vốn nước ngoài chính thức niêm
yết tạo nên môi trường đầu tư đa sắc. Cũng chính trong môi trường đầu tư này việc “Xây
dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán” góp phần
tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục đầu tư vào Việt Nam, giúp các công
ty cổ phần giảm bớt chi phí khi thu hút vốn. Đồng thời, giúp tiết kiệm được nhân lực và
tài lực so với việc tự xây dựng chuẩn mực khi thị trường tài chính Việt Nam còn non trẻ.
3.1.3 Học tập kinh nghiệm các quốc gia trên thế giới trong việc ban hành cơ sở pháp
lý và thiết lập các hướng dẫn chi tiết về đo lường các khoản đầu tư chứng khoán
Để đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm thời gian, nhân lực và tiền của. Việt Nam nên
học tập kinh nghiệm của các quốc gia tiên tiến trên thế giới trong việc ban hành cơ sở
pháp lý và thiết lập các hướng dẫn chi tiết về đo lường khoản đầu tư chứng khoán.

77

Tóm lại, nguyên tắc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán theo giá trị hợp lý tại
các công ty cổ phần phải phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và với thông lệ kế toán
quốc tế, việc tiến tới sử dụng giá trị hợp lý trong các khoản đầu tư tài chính nói chung
cũng như các khoản đầu tư chứng khoán nói riêng như là một cơ sở đo lường nền tảng
trong kế toán thì cần phải đưa ra định hướng cụ thể cho từng giai đoạn.
Dù đo lường khoản đầu tư chứng khoán trong các công ty cổ phần được hoàn thiện
trên cơ sở hài hòa với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS nhưng phải phù hợp với môi
trường pháp lý và môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Việc công bố các thông tin đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính có tác động rất
lớn đến việc ra quyết định kinh tế đối với các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính, nên
việc hoàn thiện phải thỏa mãn đầy đủ tiêu chuẩn của chất lượng thông tin.
Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống kế toán cũng như tính khả thi khi vận dụng
các quy định vào trong thực tiễn thì cần phải xây dựng các nguyên tắc kế toán nhất quán,
tuần tự ngay từ ban đầu: phân loại, ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các khoản
đầu tư chứng khoán cùng với ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể.
3.2 Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng
khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh
3.2.1 Giải pháp trước mắt để vận dụng việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán
3.2.1.1 Vấn đề vận dụng phương pháp đo lường
Từ lâu, cơ sở đo lường được xác định là trọng tâm khi xây dựng các nguyên tắc kế
toán. Như đã phân tích ở trên cho thấy, kế toán theo giá trị hợp lý đã trở thành xu hướng
chủ đạo của các nhà lập quy khi lập ra chuẩn mực kế toán. Kế toán theo giá trị hợp lý là
một trong những thước đo minh bạch nhất cho các nhà đầu tư khi phân tích báo cáo tài
chính. Sự ra đời IFRS 13 trong sự thống nhất quan điểm giữa IASB và FASB là một
minh chứng.
Theo điều 8 - Luật kế toán (2003): “Xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam trên
cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán”. Để hài hoà với IAS/IFRS, phù hợp với xu hướng

78

chung, đồng thời đảm bảo khả thi khi áp dụng vào Việt Nam, cần thiết chính thức đưa
vào sử dụng cơ sở đo lường theo giá trị hợp lý. Như vậy, luận văn đề nghị quy định lại cơ
sở đo lường phù hợp với từng loại đầu tư tại các công ty cổ phần Việt Nam được khái
quát trong Bảng 3.1 và Bảng 3.2 dưới đây.
Nguyên tắc đo lường khi ghi nhận ban đầu:
Các khoản đầu tư tài chính được đo lường khi ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Cơ
sở đo lường khi ghi nhận ban đầu là giá gốc, tức là số tiền đã chi ra/giá trị hợp lý của
chứng khoán cộng (+) chi phí giao dịch (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung
cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Riêng, đối với khoản đầu tư chứng khoán
thương mại, chứng khoán vốn sẵn sàng để bán và đầu tư công cụ tài chính (chứng khoán
vốn) được đo lường khi ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý, mọi chi phí giao dịch sẽ ghi
nhận vào kết quả kinh doanh. Các cơ sở đo lường này được quy định cụ thể trong Bảng
3.1: Kiến nghị đo lường các khoản đầu tư chứng khoán khi ghi nhận ban đầu.
Bảng 3.1: Kiến nghị đo lường các khoản đầu tư chứng khoán khi ghi nhận ban đầu
Các khoản đầu

Tính chất và mục

Đo

Cơ sở xác

tư tài chính

đích

lường

định GTHL

Phương pháp đo lường

I. Đầu tư tài
chính

ngắn

Nắm giữ với
mục

hạn

đích

- GTHL của CK được

kinh -

1. Đầu tư CK doanh, tìm kiếm GTHL

DN đầu tư theo đúng quy

hạn/CK lợi nhuận hưởng từ

định của pháp luật, được

ngắn

mại chênh

lệch

giá

tự do mua bán trên thị

(gồm CK Vốn trong

ngắn

hạn

trường được xác định

thương

và CK Nợ)

hoặc khoản đầu tư

- CK niêm yết

này có các loại CK

- Dữ liệu phương pháp thị trường

có thị trường giao

đầu

dịch

được

thực

bằng

cách

áp

dụng

vào với GTHL = Số lượng

mức 1: Giá CK đầu tư x Giá CK

79

hiện trong 12 tháng

niêm

yết thực tế trên thị trường tại

tới kể từ ngày kết

tại

thúc niên độ.

HNX hoặc -

thời điểm mua.
không được phép mua

HOSE.
-

- Dữ liệu bán tự do trên thị trường

CK chưa

đầu

niêm yết

trên

thị

trường Upcom
+ CK giao
dịch

trên

vào như CK bị hạn chế

mức 2: Giá chuyển

+ CK giao
dịch

Đối với những CK

cổ

yết phiếu quỹ được ghi nhận

của

CK theo giá gốc, bằng giá

hay

trường OTC

,

niêm

tự mua + chi phí giao dịch.

tương

thị

nhượng

đồng

nhất trong
thị trường
- Giá

hoạt động.

gốc =

- Giá mua

được giao dịch

Số tiền

+ chi phí

trên thị trường

đã chi

giao

Upcom,

ra/GT

(nếu có)

+

hay

CK

trên

chưa

OTC

dịch

HL của

sàn

giao dịch

CK +

2. Đầu tư ngắn

chi phí

- Giá mua

hạn khác

giao

+ chi phí

dịch.

mua

II. Đầu tư tài
chính dài hạn
1. Đầu tư CK Các ĐTCK khác
dài hạn

- Dữ liệu - GTHL của CK được
đầu

ngoài các khoản

- CK nắm giữ ĐTCK ngắn hạn.

-

vào DN đầu tư theo đúng quy

Giá mức 1: Giá định của pháp luật, được

80

đến

đáo

hạn - CK nắm giữ đến gốc

(CK Nợ)

niêm

đáo hạn: có mục Giá

yết tự do mua bán trên thị
trường được xác định

tại

- CK sẵn sàng đích rõ ràng, có gốc = HNX hoặc bằng
để bán:
+ CK Nợ

khả năng chờ đến Số tiền HOSE.

cách

áp

dụng

phương pháp thị trường

đã chi - Dữ liệu với GTHL = Số lượng

ngày đáo hạn.

- CK sẵn sàng để ra hoặc đầu

vào CK đầu tư x Giá CK

bán: đầu tư một GTHL

mức 2: Giá thực tế trên thị trường tại

cách

niêm

tích

cực, của

+ của

xuyên CK

thường

không phân loại là chi phí tương
CK

thương

hay

mại giao

yết thời điểm mua.
CK -

Đối với những CK

tự không được phép mua
đồng bán tự do trên thị trường

hoặc CK nắm giữ dịch.

nhất trong như CK bị hạn chế

đến ngày đáo hạn.

thị trường chuyển
hoạt động.

-

+ CK Vốn

nhượng

,

cổ

phiếu quỹ được ghi nhận
theo giá gốc, bằng giá

GTHL

mua + chi phí giao dịch.
2. Đầu tư vào - Nắm trên 50%
công ty con

- Trong BCTC riêng của nhà đầu tư: các

quyền biểu quyết khoản đầu tư vào công ty con; liên kết; liên
bên nhận đầu tư, doanh có thể ghi sổ theo giá gốc hoặc ghi nhận


quyền

kiểm là tài sản tài chính theo quy định tại IAS 39 hoặc

soát.

IFRS 9.

3. Đầu tư vào - Nắm trực tiếp
công ty liên kết

hoặc

gián

-

Trong BCTC HN của nhà đầu tư: các

tiếp khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con

thông qua công ty được loại bỏ hoàn toàn. Đối với các khoản đầu
con từ 20% đến tư vào công ty liên kết, liên doanh được hạch
dưới 50%
biểu

quyết

quyền toán và trình bày theo phương pháp VCSH.
bên

-

Dù hạch toán theo phương pháp giá gốc

nhận đầu tư, có hay phương pháp VCSH, khoản đầu tư vào công

81

ảnh hưởng đáng ty con; liên kết; liên doanh đều ghi nhận ban đầu
kể.

theo giá gốc.
- Giá gốc của khoản đầu tư bao gồm phần

4. Đầu tư vào - Cùng thỏa thuận
công

ty

liên bằng hợp đồng để vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng
cùng

doanh

thực

hiện (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi

hoạt động kinh tế giới, giao dịch, thuế, phí, lệ phí và phí ngân
và hoạt động này hàng.
được đồng kiểm
soát bởi các bên
góp vốn.
5. Đầu tư tài - Là khoản đầu tư
chính dài hạn dài hạn mà không
phải hình thức đầu

khác

- Khoản đầu tư tư vào công ty con, -

- Giá giao - GTHL của CK đầu tư =

vào CCTC vào liên kết, góp vốn GTHL

dịch

đơn

thị trường Giá CK thực tế trên thị

vị

khác liên doanh.

trên Số lượng CK đầu tư x

dưới hình thức

CK HOSE, trường tại thời điểm mua.

góp

hay

HNX;

thị - Với CK chưa được

mua cổ phần,

trường

niêm yết, chưa được giao

nắm giữ ít hơn

Upcom; thị dịch

20% quyền biểu

trường

UPCoM, OTC sẽ được

quyết, không có

OTC

đo lường theo giá gốc.

vốn

ảnh hưởng đáng
kể.
- Đầu tư trái

-

phiếu dài hạn

gốc

-

Khoản

vốn

cho vay dài hạn

Giá - Giá mua
+ chi phí
mua

trên

thị

trường

82

-

Các

khoản

đầu tư dài hạn
khác
- ...

Với các khoản đầu tư chứng khoán mà cơ sở dữ liệu sử dụng để xác định giá trị
hợp lý khoản đầu tư này không có sẵn trên thị trường hoạt động hay không đáng tin cậy
thì trước mắt cần tiếp tục đo lường theo giá gốc nhưng yêu cầu bắt buộc là phải thuyết
minh rõ ràng trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc đo lường sau ghi nhận ban đầu:
Các khoản đầu tư tài chính được đo lường sau ghi nhận ban đầu như sau:
Đầu tư tài chính ngắn hạn:
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Chứng khoán thương mại), bao gồm chứng khoán
nợ và chứng khoán vốn: khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đo lường khoản đầu
tư này theo giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập báo cáo. Các khoản thu nhập lãi,
lãi/lỗ chưa thực hiện do chênh lệch giữa giá trị hợp lý được đo lường khi lập báo cáo tài
chính với giá trên sổ sách và lãi/lỗ thực do bán chứng khoán đầu tư hay cổ tức sẽ ghi
nhận trực tiếp vào thu nhập/chi phí trong báo cáo hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Đầu tư ngắn hạn khác: do không có thị trường giao dịch thường xuyên để xác định
giá trị hợp lý nên trước mắt vẫn tiếp tục đo lường theo giá gốc. Khi thu hồi các khoản đầu
tư ngắn hạn khác, lãi/lỗ sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính/chi phí tài
chính phát sinh trong kỳ.
Đầu tư tài chính dài hạn:
-

Đầu tư chứng khoán dài hạn:
+ Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn, gồm chứng khoán nợ: doanh nghiệp cần đo

lường theo giá gốc đã phân bổ với việc sử dụng lãi suất thực. Thu nhập lãi hay bất kỳ
lãi/lỗ thực sẽ ghi nhận vào thu nhập/chi phí hoạt động trong kỳ.

83

+ Chứng khoán sẵn sàng để bán, bao gồm chứng khoán nợ và chứng khoán vốn:
doanh nghiệp cần đo lường chứng khoán nợ theo giá gốc đã phân bổ với việc sử dụng lãi
suất thực. Đối với chứng khoán vốn cần đo lường theo giá trị hợp lý. Thu nhập lãi, cổ tức
và bất kỳ lãi/lỗ thực từ việc bán chứng khoán đều được tính vào thu nhập/chi phí hoạt
động. Với chứng khoán vốn doanh nghiệp vẫn còn nắm giữ, khoản lãi/lỗ chưa thực do
chênh lệch giữa giá trị hợp lý được đo lường khi lập báo cáo tài chính với giá trên sổ sách
sẽ điều chỉnh trực tiếp vào vốn chủ sở hữu và ghi nhận vào thu nhập tổng hợp khác.
-

Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh: vào thời điểm lập báo cáo,

các khoản đầu tư này sẽ tiếp tục đo lường theo hướng dẫn của chế độ kế toán doanh
nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
-

Đầu tư CCTC (chứng khoán vốn) vào bên nhận đầu tư không được doanh nghiệp

nắm giữ cho mục đích kinh doanh: khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đo lường
theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý được đo lường với giá trên sổ sách sẽ
ghi nhận vào thu nhập tổng hợp khác. Khi thanh lý, lãi lũy kế trong thu nhập tổng hợp
khác không chuyển vào thu nhập/chi phí hoạt động mà chuyển vào lợi nhuận giữ lại.
Các cơ sở xác định, phương pháp đo lường và trình bày thông tin trên báo cáo tài
chính được quy định cụ thể trong Bảng 3.2: Kiến nghị đo lường các khoản đầu tư chứng
khoán sau ghi nhận ban đầu.
Bảng 3.2: Kiến nghị đo lường các khoản đầu tư chứng khoán sau ghi nhận ban đầu
Các khoản đầu
tư tài chính

Đo lường

Cơ sở xác
định

Phương pháp đo
lường

Ghi nhận
vào
BCKQHĐ
KD

Trình bày
trên
BCĐKT

I. Đầu tư tài
chính ngắn hạn
1. Đầu tư CK

- GTHL của CK -

ngắn

được DN đầu tư hợp lý

hạn/CK
mại

theo

đúng

quy

(gồm CK Vốn

định

của

pháp

thương

Giá

trị -

Tất

khoản

cả
thu

nhập lãi, cổ
tức,

lãi/lỗ

84

luật, được tự do

và CK Nợ)
- CK niêm yết

thực do bán
Giá

trị CK,

lãi/lỗ

với

yết thực tế trường được xác hợp lý

chưa

thực

chênh

trên HNX định bằng cách áp

do thay đổi

- GTHL - Giá niêm mua bán trên thị -

lệch

dụng

do hoặc

GTHL.

phương

thay đổi HOSE tại pháp thị trường

- Lỗ chưa

kết với GTHL = Số

thực

sẽ

được ghi thúc niên lượng CK đầu tư

xuất

hiện

x Giá CK thực tế

trên

báo

KQHĐKD

trên thị trường tại

cáo

thu

(FVTPL).

thời

GTHL

ngày
độ

vào

điểm

nhập như là

lập

- CK chưa niêm - Giá trị - Giá giao BCTC.
- Giá
yết
hợp lý dịch trên - Đối với những hợp lý
+ CK giao (FVTPL). thị trường CK không được
dịch

trên

thị

trường Upcom
+ CK giao
dịch

trên

thị

trường OTC

Upcom,
giá

giao do trên thị trường
dịch trên như CK bị hạn
thị trường chế
chuyển
OTC
nhượng , cổ phiếu
được

phần

của chi phí
và lỗ khác.
- Lãi chưa

phép mua bán tự

quỹ

trị một

thực

sẽ

xuất

hiện

trên

báo

cáo

thu

nhập như là

ghi

nhận theo giá gốc,

một

phần

bằng giá mua +

của

thu

chi phí giao dịch.

nhập và lợi
nhuận
khác.

+ CK chưa được -

Giá - Giá gốc

- Giá gốc

-

Không

giao dịch trên thị gốc

phát

sinh

trường Upcom,

chênh lệch

85

OTC hay trên
sàn giao dịch
2. Đầu tư ngắn hạn khác

Giá - Giá gốc

- Trình bày - Dự phòng

gốc

theo
thấp

giá được

lập

hơn khi giá thị

giữa giá trị trường thấp
ghi sổ và hơn
giá

giá

thị gốc.

trường.
II. Đầu tư tài
chính dài hạn
1. Đầu tư CK
dài hạn
- CK nắm giữ -

- Nguyên - Nguyên giá phân - Giá gốc - Thu nhập

đến đáo hạn (CK Nguyên

giá

Nợ)

phân bổ = Giá trị ghi đã phân bổ

lãi

giá phân bổ đầu kỳ nhận ban đầu –

-

bổ/Giá

khoản lãi/lỗ

gốc

và lãi suất Các khoản trả gốc
đã thực

phân bổ

Bất

kỳ

+/- Lãi lũy kế -

thực do bán

Giảm tổn thất.

khoản đầu

Giá trị phân bổ



được

tính

theo

phương pháp lãi
suất thực tế.
- CK sẵn sàng để
bán:
+ CK Nợ

-

- Nguyên - Nguyên giá phân - Giá gốc - Thu nhập

Nguyên

giá

phân bổ = Giá trị ghi đã phân bổ

giá phân bổ đầu kỳ nhận ban đầu –

lãi
-

Bất

kỳ

86

bổ/Giá

và lãi suất Các khoản trả gốc

khoản lãi/lỗ

gốc phân thực.

+/- Lãi lũy kế -

thực do bán

bổ

Giảm tổn thất.

khoản đầu

Giá trị phân bổ



được

tính

theo

phương pháp lãi
suất thực tế.
+ CK Vốn

- GTHL - Giá niêm - Số lượng CK - GTHL
tại đầu tư x Giá CK -

với

yết

chênh

HOSE,

lệch

HNX; thị trường

GTHL

trường

thực tế trên thị chưa
tại

-

Cổ

tức

Lãi/lỗ (CK vốn)
thực

thời hiện được

điểm lập BCTC.

ghi vào Upcom,

ghi

nhận

vào OCI.

(FVOCI) OTC
Trên BCTC riêng của nhà đầu tư: các khoản đầu tư được hạch toán
2. Đầu tư vào và trình bày theo phương pháp giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu:
công ty con

- Doanh lợi: tính vào lợi nhuận (BCKQHĐKD)

3. Đầu tư vào

- Khoản được chia khác ngoài lợi nhận: điều chỉnh giảm trừ giá gốc

công ty liên kết
4. Đầu tư vào
công
doanh

ty

khoản đầu tư (BCTC).
- Điều chỉnh tăng, giảm tài sản thuần của bên nhận đầu tư cho bên

liên đầu tư: không thực hiện điều chỉnh.
Trên BCTC HN của nhà đầu tư: các khoản đầu tư được hạch toán
và trình bày theo phương pháp VCSH. Sau ghi nhận ban đầu:
- Doanh lợi: tăng giá gốc đầu tư.
- Khoản được chia khác ngoài lợi nhận: điều chỉnh giảm trừ giá gốc
khoản đầu tư (BCTC).
- Điều chỉnh tăng, giảm tài sản thuần của bên nhận đầu tư cho bên
đầu tư: điều chỉnh tăng, giảm khoản đầu tư.