Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ

37

phủ về thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) ra đời vào ngày 08/03/2005.
Ngày 29/05/2006, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội ban hành
là một bước tiến dài sau nhiều năm cố gắng nổ lực của Nhà nước. Quyết định số
1826/QĐ-TTg ngày 06/12/2012 được Thủ tướng chính phủ quyết định về việc phê duyệt
đề án “Tái cấu trúc thị trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm”.
Ngày 25/01/2013, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 13/2013/TT-BTC về việc
giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
Gần đây nhất, ngày 29/05/2013, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 73/2013/TTBTC về hướng dẫn chi tiết một số điều về niêm yết chứng khoán tại nghị định số
58/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.
Như vậy, thời gian qua, Nhà nước đã không ngừng tích cực trong việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật văn bản pháp lý cao nhất, kinh tế, tài chính Việt Nam nhằm tạo được
một môi trường đầu tư công khai, minh bạch và công bằng, đảm bảo thị trường chứng
khoán hoạt động có tổ chức, hiệu quả, đặc biệt là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
không chỉ của nhà đầu tư trong nước mà còn thu hút các nhà đầu tư quốc tế đầu tư, thúc
đẩy hội nhập, phát triển thị trường vốn quốc tế, xây dựng cầu nối kinh tế giữa Việt Nam
với khu vực và thế giới.
Bảng 2.1 dưới đây trình bày các văn bản pháp lý Việt Nam hiện hành quy định về
các nguyên tắc phân loại, ghi nhận, đo lường, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính và trình bày thông tin của các khoản đầu tư tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam.
Bảng 2.1: Văn bản pháp lý hiện hành quy định về kế toán các khoản đầu tư tài chính
Nguyên tắc kế toán
Phân loại

Bộ Tài chính ban hành

Chú thích

- Quyết Định 15/2006-QĐ/BTC: Chế độ kế toán Phụ lục 1
doanh nghiệp.
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC: Hướng dẫn áp Phụ lục 2
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày

38

BCTC và thuyết minh thông tin đối với công cụ
tài chính.
Ghi nhận

- VAS 01: Chuẩn mực chung

Đo lường

- VAS 01: Chuẩn mực chung

Phụ lục 3

- VAS 07: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty Phụ lục 4
liên kết

Phụ lục 5

- VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản
vốn góp liên doanh
- VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán
khoản đầu tư vào các công ty con
- QĐ 15/2006/TT-BTC
- Thông tư số 95/2008/TT-BTC/ Thông tư
162/2010/TT-BTC
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC
Dự phòng tổn thất - Thông tư 228/2009/TT-BTC: Hướng dẫn chế Phụ lục 6
các khoản đầu tư độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm
tài chính

giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài
chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Thông tư 89/2013/TT-BTC: Hướng dẫn sửa
đổi, bổ sung thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07
tháng 12 năm 2009.

Trình bày và công - VAS 21 – Trình bày báo cáo tài chính
bố

- Thông tư 162/2010/TT-BTC: Hướng dẫn sửa
đổi, bổ sung thông tư 95/2008/TT-BTC ngày
24/10/2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng với
công ty chứng khoán.
- Thông tư số 210/2009/TT-BTC

Phụ lục 7

39

Bảng 2.2 dưới đây trình bày các cơ sở đo lường các khoản đầu tư tài chính được
quy định trong các văn bản pháp lý Việt Nam hiện hành.
Bảng 2.2: Định nghĩa các cơ sở đo lường các khoản đầu tư tài chính
Cơ sở đo lường
Giá gốc

Định nghĩa

Văn bản pháp lý

Giá gốc bao gồm chi phí mua và các chi Điều 7, Luật kế
phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài toán
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Giá gốc

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền Đoạn 5, VAS 1 –
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải Chuẩn mực chung
trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản
đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Giá thực tế mua chứng Bao gồm: giá mua cộng (+) các chi phí QĐ

15/2006/QĐ-

khoán (Giá gốc)

mua (nếu có)

BTC

Giá trị hợp lý

Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá Chuẩn mực số 11trị một khoản nợ được thanh toán một Hợp

nhất

kinh

cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ doanh
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá chứng khoán thực Giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng Thông
tế trên thị trường

khoán HNX và HOSE



số

228/2009/TT-BTC

Giá giao dịch bình quân trên hệ thống
Upcom
Giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch
được cung cấp tối thiểu bởi 3 công ty CK.
Giá trị hợp lý

Là giá trị mà một tài sản có thể được trao Thông



số

đổi, hoặc một khoản nợ phải trả có thể 210/2009/TT-BTC
được thanh toán giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết, mong muốn giao dịch, trong một
giao dịch trao đổi ngang giá.
Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hiền (2010) và tác giả tổng hợp các văn bản pháp quy.

40

2.1.1.2 Môi trường kinh tế
Sau hơn 25 năm kể từ khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã và
đang ngày càng phát triển sôi động và mạnh mẽ. Có được thành công đó không thể nào
không nhắc đến vai trò của thị trường tài chính. Sự hình thành và phát triển của thị trường
tài chính luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của nền
kinh tế làm xuất hiện các chủ thể cần nguồn vốn tài chính và những người có khả năng
cung ứng nguồn vốn tài chính. Từ đó, các hoạt động về phát hành và mua bán chứng
khoán cũng phát triển mạnh, hình thành một thị trường riêng nhằm làm cho cung cầu
nguồn tài chính gặp nhau dễ dàng và thuận tiện hơn, đó là thị trường tài chính.
Căn cứ vào thời gian sử dụng nguồn tài chính huy động được, thị trường tài chính
được chia thành hai loại: thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
Thị trường tiền tệ:
Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ tài chính ngắn hạn như tín phiếu,
trái phiếu Chính phủ; tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu doanh
nghiệp, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn thanh toán dưới một năm.
Hình thành vào những năm 90 của thế kỷ 20 đến nay thị trường tiền tệ Việt Nam
đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, tăng trưởng cả về quy mô lẫn doanh số, cơ sở
hạ tầng cho hoạt động thị trường ngày càng hoàn thiện… là nơi điều tiết vốn ngắn hạn
giữa các tổ chức tín dụng. Để xây dựng khung pháp lý cho thị trường tiền tệ nhằm xây
dựng và phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam ngày càng vững mạnh, hội nhập với thị
trường quốc tế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt Đề án phát triển thị trường
tiền tệ Việt Nam, đưa ra những giải pháp để phát triển thị trường tiền tệ trong tương lai
với lộ trình cụ thể thực hiện các giải pháp trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
Thị trường vốn:
Là thị trường diễn ra hoạt động mua bán các công cụ tài chính dài hạn như cổ
phiếu, trái phiếu có thời hạn đáo hạn trên một năm.

41

Thị trường vốn gồm có:
Thị trường chứng khoán: là một bộ phận của thị trường tài chính thực hiện các
chức năng tài trợ vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Hoạt động chính của thị trường là
mua bán và trao đổi các chứng khoán có kỳ hạn trên một năm như trái phiếu, cổ phiếu,
trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán phái sinh,... (Mishkin, 2010).
Thị trường thuê mua tài chính: cung ứng tín dụng dài hạn cho các chủ thể cần
nguồn vốn tài chính thông qua hình thức cho thuê tài sản.
Thị trường thế chấp: cung ứng nguồn vốn tài chính dài hạn cho các chủ thể thiếu
vốn với điều kiện phải có thế chấp.
Do thị trường chứng khoán đóng một vài trò vô cùng quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho nền kinh tế, nguồn vốn quyết định cho sự tăng trưởng của quốc gia. Trên thế
giới, thị trường chứng khoán được xem là đặc trưng cơ bản, biểu tượng của một nền kinh
tế hiện đại như Mỹ, Anh, Đức, Nhật...
Chính vì vậy, để thúc đẩy nền kinh tế vững mạnh thì một trong các giải pháp hiệu
quả nhất là xây dựng thị trường chứng khoán. Và ngày 20/07/2000 đánh dấu bước ngoặc
trong nền kinh tế thị trường của nước ta với sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt
Nam với việc đưa vào vận hành trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh và đến nay nước ta đã có hai Sở giao giao dịch chứng khoán là Sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) ra
đời vào ngày 08/03/2005.
Như vậy, sau gần 13 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt
Nam đã có những đóng góp tích cực trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, giúp việc
huy động vốn giữa các doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thị
trường chứng khoán còn thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc Chính phủ
và các doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế. Đồng thời, thị trường
chứng khoán tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nước. Đây chính là điểm thể hiện rõ nhất vị trí quan trọng của thị trường chứng
khoán trong nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia .

42

2.1.2 Thành quả, khó khăn và thách thức đối với hoạt động đầu tư chứng khoán của
các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
2.1.2.1 Thành quả
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước (1986), bất chấp khó khăn chung
của nền kinh tế thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được những thành tựu
đáng kể và Việt Nam trở thành một trong những thị trường có mức độ phục hồi mạnh
nhất thế giới. Trong đó, phải kể đến vai trò của HOSE thể hiện qua tốc độ tăng trưởng và
tỷ trọng ngành theo giá trị vốn hóa trong Bảng 2.3.
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng trong 5 năm (2009-2013) và tỷ trọng ngành theo giá trị
vốn hóa
Tăng
trưởng (%)

Số lượng
(công ty)

Tỷ trọng ngành theo
giá trị vốn hóa (%)

79,42

30

100

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm

9

40

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

7

25

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

4

15

10

20

70

100

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

28

45

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

11

14

4

10

27

31

149

100

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

49

29

- Hoạt động kinh doanh bất động sản

18

16

- Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác

27

16

- Xây dựng

21

13

- Khai khoáng

10

10

1. VN30(*):

- Khác
2. VNMidcap(**):

131,17

- Vận tải kho bãi
- Khác
3. VNSmallcap(***):

23,18

43

- Vận tải kho bãi

12

9

- Khác

12

7

249

100

4. VN-Index(****):

61,05

Trong đó:
(*)

Chỉ số tổng hợp VN-Index: là chỉ số giá tổng hợp của toàn bộ các công ty niêm yết trên HOSE,

được tính theo phương pháp giá trị vốn hóa thị trường chưa điều chỉnh free-float.
(**)

Chỉ số VN30: Gồm 30 công ty niêm yết trên HOSE có giá trị vốn hóa và thanh khoản lớn

hàng đầu, đáp ứng tư cách tham gia vào bộ chỉ số và các điều kiện sàng lọc theo quy định.
(***)

Chỉ số VNMidcap: Gồm 70 công ty niêm yết trên HOSE có giá trị vốn hóa trung bình sau

VN30, đáp ứng tư cách tham gia vào bộ chỉ số và các điều kiện sàng lọc theo quy định.
(****)

Chỉ số VNSmallcap: Gồm những công ty niêm yết trên HOSE có giá trị vốn hóa nhỏ, đáp

ứng tư cách tham gia vào bộ chỉ số và các điều kiện sàng lọc theo quy định và không thuộc cổ
phiếu thành phần của VN30 và VNMidcap.
Nguồn: Bộ chỉ số HOSE – INDEX, website Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM, 2013.

Số liệu trong bảng 2.3 chỉ ra rằng, HOSE có vai trò ngày càng quan trọng đối với
nền kinh tế. Trong đó, các công ty hoạt động trong ngành hoạt động tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm và công nghiệp chế biến chế tạo có mức vốn hóa thị trường cao nhất chiếm tỷ
trọng khá cao. Trong năm năm từ 2009 đến 2013: chỉ số tổng hợp VN-Index, VN30,
VNMidcap, VNSmallcap tăng trưởng lần lượt là 61,05%; 79,42%; 131,17% và 23,18%.
Giá các chứng khoán tăng lên, quy mô thị trường và thanh khoản tăng lên, điều này cho
thấy đầu tư đang được mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng. Bên cạnh đó, theo số liệu từ Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước, các chỉ số giá đều tăng so với cuối năm 2012, VN-Index
tăng trên 22,2%. Sự gia tăng của các chỉ số chứng khoán này đã góp phần đưa thị trường
chứng khoán Việt Nam trở thành một trong mười thị trường có mức độ phục hồi nhanh
nhất thế giới.
Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng, thời gian qua HOSE đã có những bước
phát triển vượt bậc, không chỉ tăng về số chứng khoán niêm yết, khối lượng niêm yết mà
còn giá trị niêm yết. Điều này thể hiện qua chỉ tiêu quy mô niêm yết thị trường hiện tại

44

trong Bảng 2.4 - Quy mô niêm yết thị trường hiện tại và tình hình tăng giảm chứng khoán
trong kỳ (từ ngày: 01/01/2009 – đến ngày: 31/12/2013).
Bảng 2.4: Quy mô niêm yết thị trường hiện tại và tình hình tăng giảm chứng khoán
trong kỳ (Từ ngày: 01/01/2009 – Đến ngày: 31/12/2013)
Toàn thị trường

Cổ phiếu

Chứng chỉ

Trái phiếu

Khác

1. Quy mô niêm yết thị trường hiện tại
- Số CK niêm yết (1
CK)

342,00

302,00

2,00

38,00

0,00

- Tỉ trọng (%)

100,00

100,00

0,58

11,11

0,00

30.134.195,14

30.018.685,33

45.417,53

70.092,28

0,00

100,00

99,62

0,15

0,23

0,00

307.650.256,62

300.186.853,32

454.175,30

7.009.228,
00

0,00

100,00

97,57

0,15

2,28

0,00

- Khối lượng niêm
yết (ngàn CK)
- Tỉ trọng (%)
- Giá trị niêm yết
(triệu đồng)
- Tỉ trọng (%)

2. Tình hình tăng giảm chứng khoán trong kỳ
(Từ ngày: 01/01/2009 – Đến ngày: 31/12/2013)
- Niêm yết mới
(1000 CK)

12.027.749,01

12.001.700,29

24.008,00

2.040,72

0,00

- Niêm yết bổ sung

12.993.418,07

12.993.418,07

0,00

0,00

0,00

1.779.631,34

1.438.267,09

254.689,76

86.674,49

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

- Hủy niêm yết
- Niêm yết lại

Nguồn: Quy mô niêm yết, website Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM, 2013.

Qua bảng 2.4 cho thấy vị trí của cổ phiếu ngày càng quan trọng. Khối lượng giao
dịch toàn thị trường 30,134 tỷ chứng khoán tương đương 307.650 tỷ đồng. Trong đó,
riêng khối lượng giao dịch cổ phiếu lên tới hơn 30,018 tỷ cổ phiếu tương đương 300.186
tỷ đồng.
Như vậy, thị trường chứng khoán trở thành nguồn cung ứng vốn quan trọng cho
các doanh nghiệp, đồng thời cũng đòi hỏi khắc khe hơn đối với các thông tin tài chính các
doanh nghiệp cần cung cấp cho nhà đầu tư.

45

2.1.2.2 Khó khăn và thách thức
Tuy nhiên, dù đã xuất hiện những tín hiệu phục hồi, nhưng nền kinh tế trong thời
gian tới được dự báo vẫn còn tiềm ẩn không ít khó khăn và thử thách như:
Thị trường chứng khoán hiện vẫn còn khá nhỏ về mặt quy mô, là một thị trường
non trẻ, lại chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và
những khó khăn của nền kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, phí giao dịch hiện nay tương
đối cao. Hàng hóa được giao dịch, đầu tư còn đơn giản, truyền thống như cổ phiếu, trái
phiếu không có các loại hàng hóa như phái sinh có tính năng giao dịch, đầu tư và phòng
ngừa rủi ro. Điều này làm giảm mạnh sức cạnh tranh khi các nhà đầu tư không có đủ
công cụ để thực hiện chiến lược đầu tư khác nhau của mình. Tiện ích giao dịch còn hạn
chế. Bên cạnh đó, ở Việt Nam có đến hai Sở giao dịch chứng khoán nên về khía cạnh nào
HOSE và HNX vẫn phải cạnh tranh với nhau để thu hút công ty niêm yết và nhà đầu tư.
Thách thức lớn nhất hiện nay là quy mô thị trường vẫn còn nhỏ bé, chưa khai thác

hết tiềm năng nội lực và ngoại lực, để góp phần đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc nền kinh
tế theo hướng bền vững hơn [23].
2.2 Thực trạng về việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ
phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu thực trạng
Để xây dựng nền móng vững chắc cho hoàn thiện đo lường khoản đầu tư tài chính
nói chung cũng như các khoản đầu tư chứng khoán nói riêng tại các công ty cổ phần niêm
yết trên HOSE, luận văn tập trung đánh giá mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt
Nam (VAS) với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) và sự hài hòa trong thực hành kế
toán. Kết quả đánh giá của hai phương diện trên là cơ sở quan trọng để chỉ ra các tồn tại,
đâu là nguyên nhân của những tồn tại đó, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện thích hợp.
Bảng 2.5 dưới đây trình bày chi tiết về mục tiêu tìm hiểu; đối tượng, phạm vi tìm
hiểu; nội dung tìm hiểu cũng như phương pháp tìm hiểu.

46

Bảng 2.5: Mô tả quá trình tìm hiểu thực trạng
Cơ sở pháp lý

Cơ sở thực tế

1. Mục tiêu tìm

- Đánh giá mức độ hài hòa giữa - Đánh giá thực trạng hài hòa trong

hiểu

VAS với IAS/IFRS tương ứng thực hành kế toán (đánh giá mức
liên quan đến đầu tư chứng độ tuân thủ các nguyên tắc kế toán
khoán về nguyên tắc kế toán trong thực tế) của các công ty cổ
của quốc gia với nguyên tắc kế phần niêm yết trên HOSE.
toán quy định tại IAS/IFRS.

2. Đối tượng,
phạm vi tìm hiểu
- Đối tượng

- Các văn bản pháp lý hiện hành - Các công ty cổ phần

- Phạm vi

- Các khoản đầu tư chứng - Một số công ty niêm yết trên
khoán

HOSE

3. Nội dung tìm

- Các quy định về kế toán giá trị - Tình hình doanh nghiệp áp dụng

hiểu

hợp lý các khoản đầu tư chứng văn bản pháp lý như thế nào về kế
khoán của Hệ thống chuẩn mực, toán các khoản đầu tư chứng
chế độ kế toán Việt Nam và của khoán:
IAS/IFRS.

+ Đo lường
+ Phân loại, ghi nhận, trình bày
và công bố

4. Phương pháp
tìm hiểu

- Định tính:
+ Thống kê, mô tả

- Định tính:
+ Chọn mẫu: sử dụng tài liệu thứ

+ Phân tích, so sánh

cấp là các BCTC của các công ty

+ Suy luận, tổng hợp

cổ phần niêm yết trên HOSE
+ Thống kê, mô tả
+ Phân tích, so sánh
+ Suy luận, tổng hợp

47

2.2.2 Kết quả tìm hiểu tình hình đo lường các khoản đầu tư chứng khoán
2.2.2.1 Kết quả so sánh giữa VAS với IAS/IFRS
Để làm rõ các quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
quy định về nguyên tắc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các khoản đầu tư tài
chính, các văn bản này được hệ thống trong bảng 2.6 sẽ trình bày quy định của Việt Nam
(VAS) đối chiếu với quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS).
Bảng 2.6: So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) với chuẩn mực kế toán quốc tế
(IAS/IFRS) về kế toán hoạt động đầu tư tài chính
IAS/IFRS

VAS

Phân

Đối với đầu tư chứng khoán: căn cứ vào Căn cứ vào thời gian nắm giữ:

loại

mục đích nắm giữ, chia làm 3 loại:
-

CK thương mại

-

CK giữ đến ngày đáo hạn

-

CK sẵn sàng để bán

Đầu tư tài chính ngắn hạn:
-

Đầu tư CK ngắn hạn/CK
thương mại/CK kinh doanh.

-

Đầu tư ngắn hạn khác

Đối với đầu tư với mục đích hưởng cổ tức, Đầu tư tài chính dài hạn:
chia sẽ lợi ích, trách nhiệm: căn cứ vào tỷ -

Đầu tư chứng khoán dài hạn
+ CK giữ đến ngày đáo hạn

lệ biểu quyết, chia làm:
-

Đầu tư vào công ty con

-

Đầu tư vào công ty liên kết

-

Đầu tư vào công ty con

-

Góp vốn liên doanh

-

Đầu tư vào công ty liên kết

-

Đầu tư công cụ tài chính vào bên -

Góp vốn liên doanh

nhận đầu tư

Đầu tư tài chính dài hạn khác

+ CK sẵn sàng để bán

-

Các

IAS 39/IFRS 9

Không có VAS tương đương. Áp

quy

IAS 32/IFRS 7

dụng theo VAS 01: chuẩn mực

định

chung, Chế độ kế toán doanh

đối

nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC),

với

thông tư 95/2008/TT-BTC , thông