Tải bản đầy đủ
NỘI DUNG SÁNG KIẾN:

NỘI DUNG SÁNG KIẾN:

Tải bản đầy đủ

dưỡng không tốt, không đầy đủ thi đứa trẻ sẽ chậm phát triển về các mặt và trẻ
không hứng thú tham gia các hoạt động.
2.2. Thực trạng trong công tác nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
Bắc Lương.
2.2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường.
* Vài nét về địa phương:
Xã Bắc Lương là một xã thuần nông giàu truyền thống hiếu học.Trong
những năm qua, vượt qua khó khăn cán bộ và nhân dân xã Bắc Lương đã quyết
tâm việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển trồng trọt chăn nuôi, xây dựng
đường, trường, trạm và các ngành nghề phụ như: Trồng cây bưởi diễn, các trang
trại chăn nuôi... mang lại lợi ích kinh tế cao và xứng tầm đi lên xây dựng xã Bắc
Lương thành một xã nông thôn mới năm 2016.
* Tình hình nhà trường:
Trường mầm non Bắc Lương nằm ở khu vực trung tâm xã, và là trường đạt
chuẩn quốc gia năm 2016.
Trường có một khu rất khang trang, rộng rãi, cảnh quan môi trường sạch sẽ
thoáng mát. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi
dưỡng. Nhà trường đạt rất nhiều thành tích tập thể động xuất sắc cấp cơ sở ở các
năm học.
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường là 26 đồng chí.
Trong đó:
- Ban giám hiệu: 3 đồng chí
- Giáo viên: 18 đồng chí
- Nhân viên: 5 đồng chí
Trình độ:
- Đại học: 15 ; Cao đẳng: 01 ; Trung cấp: 10
Tổng số Đảng viên trong nhà trường: 16 đồng chí và sinh hoạt theo điều lệ.
Nhà trường có 10 nhóm lớp:
Trong đó: Mẫu giáo 8 lớp với số cháu 254
Nhóm trẻ 2 nhóm với số cháu 55
Số trẻ ăn bán trú ở trường 100 %
2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm của Đảng chính quyền và các ban nghành đoàn thể của
đia phương, UBND huyện và phòng giáo dục và Đào tạo Thọ xuân, đại diện hội
cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm, đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất trang
thiết bi để nhà trường hoạt động.
Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang rộng rải, thoáng mát, môi trường
xanh, sạch, đẹp, trang thiết bi phục vụ chuyên môn và công tác nuôi dưỡng
tương đối đầy đủ các phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn một chiều, có hệ
thống nước sạch, có vườn rau sạch phục vụ công tác ăn bán trú tại trường đạt
100%.
4

Đội ngũ ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn vững
vàng, có sức khoẻ tốt, có năng lực, yêu nghề mến trẻ. Hằng năm đều được khám
sức khoẻ, tập huấn về kiến thức dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng
chống tai nạn thương tích cho trẻ do phòng giáo dục và trung tâm y tế tổ chức.
Phụ huynh học sinh rất quan tâm đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Khó khăn:
Ngoài những thuận lợi trên nhà trường còn không ít gặp những khó khăn:
Do đia phương là một xã thuần nông, nghề chủ yếu là trồng lúa, đời sống
nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn nên mức đóng góp tiền ăn cho trẻ còn thấp,
ảnh hưởng đến việc cải thiện bữa ăn cho trẻ.
Số trẻ suy dinh dưỡng đầu vào còn cao.
Giá cả thực phẩm không ổn đinh nên việc mua thực phẩm làm ảnh hưởng
chất lượng bữa ăn.
Cách chăm sóc nuôi dạy trẻ chưa thực sự chu đáo, cách chế biến các món ăn
còn lặp đi lặp lại nhiều, chưa tạo được hứng thú trong bữa ăn của trẻ.Việc rèn
luyện thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống vẫn còn nhiều hạn chế.
Trong các tiết học giáo viên còn ít lồng ghép các nội dung giáo dục dinh
dưỡng vào bài dạy.
2.2.3. Công tác chỉ đạo nuôi dưỡng trong nhà trường.
Ban giám hiệu lên kế hoạch chỉ đạo các chuyên đề nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng cho cả năm học cụ thể từng tuần, tháng cho cán bộ giáo viên, nhân viên
thực hiện.
Có kế hoạch phân công giáo viên, tổ nuôi dưỡng trong nhà trường phù hợp
với trình độ năng lực của từng người.
Công tác kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện của giáo viên, nhân viên
chưa thường xuyên.Vì vậy kết quả nuôi dưỡng kết quả chưa cao, làm ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong toàn trường.
2.2.4. Kết quả của thực trạng trên.
Qua kiểm tra theo dõi sức khỏe trẻ khi vào trường đầu năm học 2016 - 2017
tôi thấy tình hình sức khỏe trẻ như sau:
phân loại kênh
Bệnh khác
Tổng
cân nặng
chiều cao
Trẻ
số
mắc Bệnh
Trẻ
Trẻ
Trẻ
Năm
Độ
trẻ
tai
phát
suy
phát
Trẻ bệnh
học
tuổi được
mũi tim mắt Giun
triển
dinh
triển thấp sâu
cân
bình
dưỡng
bình
còi răng họng
đo
thường
thường
2016 24 -36
55
50
5
53
2
5
15
2
tháng
2017 3 - 4
82
70
12
80
2
10
15
1
tuổi
5

Năm
học

Độ
tuổi

4-5
tuổi
5-6
tuổi
2016
2017

Tổng
số
trẻ
được
cân
đo

phân loại kênh
cân nặng
chiều cao
Trẻ
mắc Bệnh
Trẻ
Trẻ
Trẻ
tai
phát
suy
phát
Trẻ bệnh
mũi
triển
dinh
triển thấp sâu
bình
dưỡng
bình
còi răng họng
thường
thường

Bệnh khác

tim

mắt

90

75

15

80

10

12

10

3

82

75

7

76

6

5

5

5

cộng

309

270

39

289

20

32

45

11

Tỷ lệ

100%

87.3%

12.7%

93.5

6.5% 10.3% 14.6%

Giun

3.5%

2.3.Các biện pháp.
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn, kết quả của thực trạng trên, trước
những yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mà ngành giáo dục
đề ra bản thân tôi đã tìm ra một số biện pháp sau:
2.3.1.Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.
Tham mưu về cơ sở vật chất là một trong những yếu tố không thể thiếu đối
với các trường mầm non trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.Vì vậy trước
khi bước vào đầu năm học mới ban giám hiệu nhà trường cùng với ban đại diện
cha mẹ học sinh rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bi hiện có của nhà trường để
có kế hoạch báo cáo tham mưu với đia phương hỗ trợ nguồn kinh phí tu sửa muu
sắm để đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bi như: Hệ thống
nước thải, các phòng học, các phòngchức năng, hỗ trợ cây xanh, tủ phòng
nhạc,... phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.
Đồng thời ban giám hiệu cũng thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục từ
phụ huynh học sinh, các nhà hỏa tâm các doanh nghệp, để xin hỗ trợ kinh phí
xây dựng và mua xắm như: Bể nước, khu vực chế biến sống, hệ thống ga, máy
xay thit, nồi cơm ga, giá và tủ đựng bát, hệ thống quạt, xạp ngủ, bình nóng lạnh,
máy lọc nước, bình ủ nước ấm cho trẻ uống vào mùa đông, các tủ đựng đồ dùng
các nhân của trẻ, ti vi, loa đài, các bảng biểu tuyên truyền, đồ chơi ngoài trời ...
để phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ của nhá trường.
Căn cứ vào chỉ tiêu số lượng trẻ năm học 2016 - 2017 nhà trường đã kết hợp
với ban đại diện hội cha mẹ học sinh cùng mua sắm bổ sung các đồ dùng phục
vụ công tác bán trú như: Bát, thìa, xoang nồi, chảo, dao thớt, chăn, chiếu, gối, ca
cốc, khăn mặt để chuẩn bi tốt cho công tác ăn bán trú của trẻ tại trường.
6

Thống kê một số trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ công tác nuôi
dưỡng:
Nội dung đầu tư

Số tiền

Xây
Phòng học, các phòng
dựng cơ
5.500.000.000
chức năng, hệ thống bếp
sở vật
đ
một chiều.
chất
Bảng tuyên truyền, quạt
trần ở vòm mái, máy
58.000.000đ
bơm nước
Trang
Ti vi, đầu quay, máy bơm
thiết bi
355.000.000đ
nước, đồ chơi ngoài trời
vụ công
Tủ đựng đồ dùng chăn
tác chăn
chiếu, gối, xạp ngủ, máy
sóc nuôi
lọc nước, chăn, gối,
100.810.000đ
dưỡng
chiếu, bát ,thìa xoang
trẻ
nồi, bình nước ủ ấm,
bình nóng lạnh, hệ thống
ga, nồi cơm ga, bể nước
Tổng cộng
6.013.810.000

Nguồn đầu tư

Ngân sách đia phương

Các nhà hảo tâm

Các doanh nghiệp

Phụ huynh học sinh

- Kinh phí đầu tư cơ sở vật và chất thiết bi đồ dùng bán trú: 6.013.810.000
-Với sự đầu tư cơ sở vật chất và thiết bi đồ dùng bán trú như trên đã tạo điều
kiện cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong trường đạt hiệu quả cao. Cán bộ
giáo viên, nhân viên rất yên tâm khi được làm việc trong môi trường giáo dục
đầy đủ về cơ sở vật chất, các trang thiết bi đồ dùng bán trú.

7

(Hình ảnh trường và khu nhà bếp trường mầm non)
2.3.2. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chăm sóc nuôi dưỡng trong năm học.
Xây dựng kế hoạch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý.
Đầu năm học việc đầu tiên tôi làm là xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng cho cả năm
học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và từng ngày một cách nghiêm túc. Từ đó,
tôi xây dựng kế hoạch chỉ đạo cho công tác nuôi dưỡng như sau:
Đối với ban giám hiệu nhà trường:
Có kế hoạch tham mưu với đia phương để sửa chữa bổ sung cơ sở vật chất.
Họp đại diện hội cha mẹ học sinh rà soát các trang thiết bi phục vụ công tác
chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ để có kế hoạch thu và mua sắm trong năm học.
Tổ chức họp các chủ hàng thực phẩm và ký hợp đồng thực phẩm cho năm
học mới mang tính pháp lý, đảm bảo các thủ tục giấy tờ theo quy đinh.
Họp hội đồng giáo viên phân công phụ trách lớp phù hợp với trình độ năng
lực đảm bảo công tác chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ.
Tổ chức họp phụ huynh học sinh để thông qua về chế độ nuôi dưỡng trẻ,
mức thu ăn của trẻ.
Mẫu giáo: 14.000đ/ngày trong đó 1000đ tiền chất đốt.
Nhà trẻ: 13.000đ/ngày trong đó 1000đ tiền chất đốt.
Xây dựng thực đơn cho trẻ theo tuần, theo mùa phù hợp với ở đia phương.
Tổ chức hội thi cô nuôi giỏi cấp trường dự kiến ngày 18/11/2016
Phối kết hợp với trạm y tế cân đo khám sức khoẻ đinh kỳ cho trẻ 2 lần/năm
Triển khai nhiệm vụ năm học, nhấn mạnh công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầy đủ các nội dung chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ của giáo viên, nhân viên, và cập nhật hồ sơ nuôi đầy đủ.
8

+ Đối với giáo viên:
Đầu năm học yêu cầu giáo viên đứng lớp kiểm tra các đồ dùng bán trú như:
Xạp, chăn, chiếu, gối, ca cốc, các giá phơi khăn, bình nước uống, bàn ghế để kip
thời sửa chữa và mua sắm bổ sung để chuẩn bi cho trẻ ăn bán trú tại trường được
đảm bảo. Có sổ sách theo dõi bảo quản đồ dùng của lớp.
Xây dựng các kế hoạch tổng dọn vệ sinh trong và ngoài lớp học và các đồ
dùng sinh hoạt của trẻ, hàng ngày,hàng tuần, hàng tháng trong năm học.
Đồng thời cho giáo viên cân đo theo dõi trẻ bằng biểu đồ theo các giai đoạn
để phát hiện trẻ suy dinh dưỡng hay thấp còi, béo phì ghi chép sổ sách theo dõi
và có kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, phấn đấu vào giữa năm tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng giảm và cuối năm không còn suy dinh dưỡng nữa.
100% trẻ đến trường được tiêm chủng đầy đủ, được khám sức khỏe đinh kì
2lần/năm, 100% trẻ ăn bán trú tại trường và được uống vác xin, vitaminA và
theo dõi biểu đồ tăng trưởng, các lớp có góc tuyên truyền và cập nhật bài tuyên
truyền hàng tháng đầy đủ.
Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân, cách ăn uống, vệ sinh và giáo viên phải
luôn giám sát việc thực hiện của trẻ.
Thực hiện đúng công tác thu chi bán trú, hồ sơ sổ sách ghi chép đầy đủ.
Tổ chức cho trẻ ăn bán trú ở trường được đảm bảo an toàn và chất lượng.
+ Đối với nhân viên:
Vào đầu năm học kiểm tra đồ dùng phục vụ bán trú để có kế hoạch bổ sung,
mua sắm như: Bát, thìa, nồi,chảo, bếp ga, thớt, dao, chậu, giá đựng bát...
Vệ sinh, lau chùi khu vực nhà bếp và các đồ dùng bán trú .
Nhập các loại thực phẩm khô chuẩn bi tốt cho công tác trẻ ăn bán trú.
Xây dựng các kế hoạch tổng dọn vệ sinh trong và ngoài khu vực nhà bếp, và
các đồ dùng bán trú hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng trong năm học.
2.3.3. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
*Đối với giáo viên:
Tổ chức cho giáo viên học các nội quy, quy chế, các thao tác cấp cứu, biết
cách xữ lý và phòng tránh một số tai nạn thương tích ở trẻ trong các hoạt động.
Trong năm nhà trường tổ chức thi nấu ăn "Cô giáo giỏi nội trợ". Qua hội thi đã
góp phần nâng cao chất lượng nhận thức giúp giáo viên nắm thêm được kiến thức
lựa chọn thực phẩm, kỹ thuật chế biến...
Tổ chức học hỏi kiến thức nuôi dưỡng trẻ thông qua các buổi học chuyên đề
dự giờ đồng nhiệp, qua các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn hè, các lớp bồi
dưỡng chuyên đề, tham gia học bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ cho giáo viên
mầm non.
Bên cạnh đó chỉ đạo giáo viên tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng vào
chương trình giảng dạy theo các chủ đề.
9

Ví dụ 1: Tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng- sức khỏe vào chủ đề "Gia
đình". Ở chủ đề này chỉ đạo giáo viên lồng ghép tích hợp những nội dung sau: Làm quen với các nhóm thực phẩm, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn minh
trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn trước khi ăn; ngồi ăn ngay ngắn, không
co chân lên ghế; cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi, ăn từ
tốn, nhai kỹ, không nói chuyện và đùa nghich trong giờ ăn.
Tập tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày tại trường: Tự cất, dọn đồ dùng ăn
uống sau khi ăn, lấy gối lên giường đi ngủ.
Tập luyện thói quen tốt về vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh đúng nơi qui đinh. Giữ
gìn vệ sinh môi trường như không khạc nhổ nơi công cộng, vứt rác đúng nơi
qui đinh
Ví dụ 2: Khi tổ chức hoạt động góc qua trò chơi “Cửa hàng bán thực phẩm"
khi mua hàng các cháu phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, thực phẩm không bi
rập nát. Còn qua trò chơi “Nấu ăn” các cháu biết rửa tay và vệ sinh đồ dùng, rửa
sạch thực phẩm trước khi chế biến, phải biết ăn chín uống sôi.
Với trò chơi học tập: “ chọn nhanh theo nhóm” thì cần phải chuẩn bi những
lô tô về các loại thực phẩm (đủ 4 nhóm dinh dưỡng) và trò chơi“Thi ai nhanh”
yêu cầu trẻ lấy đúng và xếp nhanh phân loại nhóm dinh dưỡng theo yêu cầu của
cô giáo.
Thông qua các trò chơi sẽ giúp trẻ nhận biết và nhớ lâu các nhóm thực phẩm
trẻ biết nhóm nào nên ăn nhiều và nhóm nào ăn hạn chế.
* Đối với tổ nuôi:
Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về nuôi dưỡng cho 100% số cô nuôi của các
bếp ăn qua các lớp tập huấn do phòng Giáo dục và Trung tâm y tế dự phòng tổ chức.
Tổ chức học các chuyên đề về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: chuyên đề về
dinh dưỡng, chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
cho trẻ trong trường mầm non...Trang trí, sắp xếp đồ dùng theo quy trình bếp ăn
một chiều sao cho hợp lý, đảm bảo vệ sinh, gọn gàng ngăn nắp thuận tiện cho
việc chế biến thực phẩm.
Nhà trường tổ chức thi "Cô nuôi giỏi". Qua hội thi đã góp phần nâng cao chất
lượng nhận thức giúp nhân viên nắm thêm được kiến thức lựa chọn thực phẩm, kỹ
thuật chế biến làm cho món ăn thơm ngon dẫn hơn. Vào các chiều thứ năm hàng
tuần nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn rút kinh nghiệm công tác nuôi
dưỡng chăm sóc sức khỏe của trẻ bao gồm hiệu phó phụ trách bán trú, các cô tổ
nuôi, tổ trưởng các khối lớp để rút kinh nghiệm những việc đã làm được và
những tồn tại cần phải khắc phục, sửa chữa ngay và xây dựng những món ăn,
phương pháp chăm sóc mới.
2.3.4. Xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn phù hợp với thực tế nhà
trường.
Để có một khẩu phần ăn cân đối cho trẻ, tôi đã phối hợp nhiều loại thực
10

phẩm với nhau trong ngày ở tỷ lệ thích hợp, đảm bảo đủ năng lượng theo lứa
tuổi. Nhằm cung cấp cho trẻ đầy đủ nhu cầu về năng lượng và các chất dinh
dưỡng. Do đó hàng ngày tôi lựa chọn cho trẻ ăn những món ăn đa dạng phù hợp
với giá cả ở đia phương và thay đổi từng ngày, từng bữa, để hấp dẫn trẻ giúp trẻ
ăn ngon miệng và ăn hết xuất ăn của mình.
Thực đơn được xây dựng trên phần mềm. Để có một thực đơn phù hợp cho
trẻ trong năm đòi hỏi khi lên thực đơn phải nắm vững đinh lượng kcalo, tỷ lệ các
chất như:
Đối với MG: P: 12 -15%; L: 20 - 25%; G: 60 - 62%: Đạt 900 kcalo/tuần
Đối với NT: P: 12 -15%; L: 30 - 35%; G: 50 - 55%: Đạt 850 kcalo/tuần
Bữa ăn hợp lý thì phải ăn đúng giờ, ăn đủ các chất, hợp vệ sinh, cân đối 5o%
đạm động vật, 50% đạm thực vật, đảm bảo 4 nhóm thực phẩm và thực tế tôi đã
xây dựng thực đơn của trường mình như sau:
BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA HÈ
Tuần Buổi
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Ruốc cá
Thit gà Thit bò xào
1- 3 Trưa Thit dim đậu Thit ngan
phụ
Canh bí
muối lạc
Canh củ
giá
Canh rau nấu
hầm
vừng
hầm
Canh cua
hến
xương Giấm cá
xương
Phụ
Chuối tiêu
Dưa hấu
Đu đủ
cam
chuối tiêu
Chiều Cháo chim Miến ngan Cháo xương bánh cuốn cháo chè
đậu xanh
thit
nhân thit
Tuần Trưa
Thit ngan
Thit dim
Ruốc cá
Thit bò
Thit dim
2-4
Canh bí
Canh cua muối lạc
xào giá
tôm
hầm xương
vừng
Canh cua Canh rau
Giấm cá
nấu tôm
Phụ
Dưa hấu
chuối tiêu
Đu đủ
Sữa đậu Chuối tiêu
nành
Chiều Miến ngan cháo chè
Cháo
Xôi ruốc
Cháo vit
xương thit
đậu xanh
BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA ĐÔNG

11

Tuần
1.3

Tuần
2.4

Buổi

Thứ 2

Trưa

Phụ

Thit dim
đậu phụ
Canh rau
nấu thit
Chuối tiêu

Chiều

Cháo lươn

Trưa

Thit ngan
Canh bí
hầm xương

Phụ

Dưa hấu

Chiều

Miến ngan

Thứ 3

Thứ 5

Thứ 6

Thit ngan
Ruốc cá
Canh bí
muối lạc
hầm
vừng
xương
Giấm cá
Dưa hấu
Đu đủ

Thit gà
Canh củ
hầm
xương
cam

Thit bò xào
giá
Canh cua

Cháo
Miến ngan
xương
thit
Thit dim
Ruốc cá
Canh cua muối lạc
vừng
Giấm cá
chuối tiêu
Đu đủ

Bánh rán
bột nhân
thit
Thit bò
xào giá
Canh rau
nấu hến
Sữa đậu
nành
Xôi ruốc

cháo
chim đậu
xanh

Thứ 4

Cháo
xương thit

sữa đậu
nành
Xôi gấc

Thit dim
tôm
Canh rau
nấu tôm
Chuối tiêu
Cháo vit
đậu xanh

2.3.5. Thực hiện tốt khâu VSATTP:
VSATTP là vấn đề nóng đang được xã hội rất quan tâm.Vì vậy đối với trẻ
VSATTP là việc quan trọng đầu tiên quyết đinh đến chất lượng bữa ăn của trẻ,
cần chú trọng đến khâu vệ sinh trước và sau khi tiếp nhận,chế biến thực phẩm.
Hợp đồng thực phẩm: Người cung cấp thực phẩm vô cùng quan trọng nó
quyết đinh đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng của nhà trường nên yêu cầu với
chủ cơ sở cung ứng thực phẩm cho nhà trường phải đủ hồ sơ pháp lý như: Hồ sơ
khám sức khỏe, Giấy chứng nhận VSATTP do TTYT dự phòng cấp, chứng minh
nhân dân, khi ký hợp đồng có đại diện của UBND xã, đại hiện hội cha mẹ học
sinh và ban giám hiệu nhà trường cùng nhau ký kết.
Lựa chọn thực phẩm an toàn:
Người nhận thực phẩm phải có kiến thức và hiểu biết về thực phẩm để có thể
nhận biết được các thực phẩm tươi, sạch hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn .
Đối với các loại thực phẩm tươi sống như: Thit, cá, rau, củ quả, trái cây phải
tươi sống đảm bảo không có thuốc sâu hay hoá chất, thực phẩm sạch có nguồn
gốc rõ ràng.
Đối với các loại thực phẩm khô như: Gạo tẻ, gạo nếp, đậu xanh ,miến gạo,
các loại gia vi trước khi nhập kho cần xem kĩ tránh bi mốc ẩm, không đúng
chũng loại hàng hóa yêu cầu.
Khi tiếp nhận các loại thực phẩm cần có hóa đơn tên thực phẩm, số lượng,
12

chất lượng, có nhận xét và kí nhận rõ ràng.
Chế biến thực phẩm:
Đối với thực phẩm sống như: thit, cá, rau, không nên cắt nhỏ ngâm trong
nước vì sẽ làm mất đi một số vitamin, đối với các loại củ nên rửa nhẹ nhàng sau
khi đã gọt sạch vỏ để giảm thiểu việc mất vitamin do các vitamin làm ngay dưới
lớp vỏ
Khi chế biến thực phẩm phải theo quy trình bếp một chiều thức ăn sống
không để gần thức ăn chín, đảm bảo chất lượng thức ăn có mùi vi hấp dẫn, thơm
ngon phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn chín, uống sôi và an toàn tránh ngộ độc thực
phẩm
Khi chế biến song phải có vung đậy tránh bi côn trùng vào thực phẩm.
Thực hiện nghiêm túc kiểm thực 3 bước và lưu mẫu sau khi chế biến
Vệ sinh nhà bếp:
Chỉ đạo nhân viên nhà bếp thực hiện nghiêm túc khâu vệ sinh nhà bếp theo
lich hàng ngày, hàng tuần và tháng.
Vệ sinh trước và sau khi chế biến phải dọn dẹp, xắp xếp đồ dùng, dụng cụ
vào đúng nơi quy đinh, lau chùi quyét dọn sạch sẽ, mở quạt thông gió, mở các
cửa sổ để thông gió cho khô, thoáng nhà bếp trước khi đóng cửa ra về.
Các dụng cụ như: nồi, chảo, dao, thớt, máy xay thit, chậu,... hàng ngày phải
được rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng, trùng nước sôi dụng cụ đựng thức ăn
cho trẻ, vệ sinh trong và ngoài khu vực bếp.
Vệ sinh môi trường:
Rác và thức ăn hàng ngày phải để vào đúng nơi quy đinh, rác ngày nào phải
sử lý ngày đó không để đến hôm sau.Thùng rác phải có nắp đậy và để xa nơi chế
biến. Cống rảnh khu vực sân rửa thực phẩm, nhà bếp luôn được thông thoáng,
không ứ đọng. Hàng tuần tổng vệ sinh nhà bếp, khơi thông cống rãnh.
Vệ sinh đối với cô nuôi:
Mặc quần áo đồng phục trường, mang tạp dề, đầu tóc gọn gàng, móng tay,
móng chân phải cắt ngắn, sạch sẽ. Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chế
biến thức ăn cho trẻ, khi chia thức ăn phải có bao tay và đeo khẩu trang
2.3.6. Chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt bữa ăn, giấc ngũ cho trẻ.
Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ:
Để đảm bảo cho trẻ ăn trưa, giáo viên cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn
trưa.

13

(Hình ảnh trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn trưa)
Tổ chức giờ ăn phải đúng theo giờ quy đinh, trong khi ăn giáo viên phải bao
quát được trẻ, không dọa nạt, quát mắng trẻ, luôn tạo không khí vui vẻ trong bữa
ăn, theo dõi khuyến khích, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất ăn của
mình, đặc biệt chú ý quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, ăn chậm, hay
ngậm thức ăn.. Khi chia thức ăn phải có khẩu trang 4 đến 6 trẻ ngồi ăn một bàn.

Hình ảnh trẻ ăn trưa
Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ:
Để giúp trẻ có được giấc ngủ ngon giáo viên cần chuẩn bi đầy đủ các đồ
dùng cho trẻ như: xạp, chiếu, chăn, gối, màn đúng số lượng cháu.
Tạo cho trẻ có một tâm thế thoải mái yên tâm khi ngủ ở trường, cô ân cần
nhẹ nhàng âu yếm vỗ về hát ru trẻ ngủ. Đồng thời chú ý đến đóng cửa chớp kéo
rèm để tạo ánh sáng phù hợp, phòng ngũ phải đảm bảo ấm về mùa đông và mát
về mùa hè.

14