Tải bản đầy đủ
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

2

dân số của huyện. Trong những năm qua, số lượng THT trong toàn huyện được
nâng lên, hoạt động của THT có khuynh hướng phát triển bền vững hơn, góp
phần đáng kể trong việc phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội cho
địa phương. Chính quyền địa phương đã tổ chức hướng dẫn xây dựng các mô
hình THT và tập huấn chuyển giao khoa học, kỹ thuật, giúp đỡ hộ xã viên tăng
năng lực sản xuất, sản phẩm đạt chất lượng cao, hạn chế tình trạng cho vay nặng
lãi, tư thương ép giá, mở rộng thị trường... Tuy nhiên, các mô hình THT vẫn còn
bộc lộ những hạn chế, bất cập như THT sản xuất hoạt động vẫn còn nặng hình
thức, chưa chủ động trong công tác quản lý và hoạt động, còn trông chờ, ỷ lại
vào nhà nước, vẫn còn một số Tổ kinh tế hợp tác thành lập chủ yếu để vay vốn
hoặc trông chờ được đầu tư vốn xây dựng mô hình. Trình độ quản lý, điều hành
của Ban Lãnh đạo THT còn hạn chế, chưa được đào tạo, nên trong tổ chức điều
hành hoạt động còn lúng túng, hiệu quả mang lại chưa cao.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài
“Phân tích lợi ích của người dân khi tham gia tổ hợp tác trên địa bàn huyện
Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” làm luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là phân tích lợi ích của người dân khi tham
gia THT, thông qua đó, gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
hiệu quả kinh tế của các mô hình THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên
Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện các mục tiêu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể như
sau:
Thứ nhất, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế các mô hình THT trên địa
bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Thứ hai, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thay đổi thu nhập
của hộ gia đình, tham gia các THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên
Giang .

3

Trên cơ sở đó, đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của
các mô hình THT, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho hộ gia
đình trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Luận văn cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng hiệu quả kinh tế các mô hình THT trên địa bàn
huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thay đổi thu nhập của hộ
gia đình tham gia các THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang hiện
nay?
Câu hỏi 3: Chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô hính
THT, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho hộ gia đình trên địa
bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lợi ích của người dân khi tham gia các
THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu, luận văn nghiên cứu lợi ích của người dân tham
gia các mô hình THT thông qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tăng thu nhập của hộ gia đình.
Về không gian nghiên cứu, luận văn được thực hiện nghiên cứu đối với
các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Về thời gian nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các
báo cáo của UBND huyện Vĩnh Thuận, Phòng NN&PTNT trong giai đoạn
2013– 2016. Số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ gia
đình tham gia THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận trong tháng 12/2016.

4

1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận
văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết. Chương này trình bày các khái niệm về hộ,
nông hộ, tổ hợp tác, thu nhập, kinh tế nông hộ; các lý thuyết kinh tế học; các
nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Chương này
trình bày khung phân tích, nguồn dữ liệu, chọn mẫu nghiên cứu, đề xuất mô
hình nghiên cứu và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình hoạt động của các tổ hợp tác. Mô tả đặc
điểm mẫu nghiên cứu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tăng thu
nhập của hộ gia đình tham gia THT trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày những
kết quả mà đề tài đạt được, các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế của các mô hình THT, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của
người dân. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những hạn chế của đề tài và tìm ra các
hướng nghiên cứu tiếp theo.

5

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
2.1.1. Hộ và hộ gia đình nông thô
Hộ có nhiều định nghĩa khác nhau bởi nhiều tác giả. Theo như giáo trình
kinh tế phát triển nông thôn có trích dẫn thì tác giả Martin (1988) có định nghĩa,
hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các
hoạt động xã hội khác. Theo Harris, ở viện nghiên cứu phát triển trường Đại học
tổng hợp Susex (Luân Đôn - Anh) cho rằng: “Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo
nguồn lao động”. Từ đó, có thể hiểu hộ là một nhóm người cùng chung huyết
tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung hay không cùng sống chung một
mái nhà, có chung một nguồn thu nhập và ăn chung, cùng tiến hành sản xuất
chung.
Hộ gia đình nông thôn được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng
đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất. Luôn nằm trong hệ thống
kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị
trường với mức độ chưa hoàn chỉnh. Nông hộ cũng có thể được hiểu là hộ có
phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào
sản xuất. Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
(Trần Văn Hiền, 2014).
Nông hộ là các hộ nông dân thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất,
sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ
thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một
phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao (Theo
Ellis, 1988).

6

2.1.2. Thu nhập của hộ nông dân
Thu nhập là việc nhận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động
nào đó hay là các khoản thu nhập được trong một khoảng thời gian nhất định
thường tính theo tháng, năm. Thu nhập là phần nông hộ thu được sau quá trình
sản xuất, bao gồm nhiều nguồn thu khác nhau. Thu nhập của hộ nông dân cũng
được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho
thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu
nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ
thực hiện (Trần Văn Hiền, 2014).
Thu nhập của hộ nông dân có thể chia thành 3 loại gồm thu nhập nông
nghiệp, thu nhập phi nông nghiệp, thu nhập khác.
Thu nhập nông nghiệp: Thu nhập nông nghiệp bao gồm thu nhập từ các
hoạt động sản xuất trong nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản.
Thu nhập phi nông nghiệp: Thu nhập phi nông nghiệp là thu nhập được
tạo ra từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao
gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí….
Ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại
dịch vụ như buôn bán, thu gom.
Thu nhập khác: Là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê,
làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội hoặc các nguồn thu bất thường
khác.
Thu nhập của hộ nông dân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao
đời sống, nâng cao dân trí, quyết định đến quy mô sản xuất của nông hộ. Nó là
nguồn lực để chi tiêu cho mọi nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng ngày của
mỗi nông hộ, mỗi người như lương thực thực phẩm, y tế, giáo dục. Mỗi thành
viên sẽ có điều kiện tiếp cận tới các dịch vụ giáo dục, các dịch vụ thông tin
truyền thông. Với những hộ nông dân có thu cập cao, các hộ sẽ có nhiều cơ hội
lựa chọn các loại hình sản xuất nông nghiệp, cũng như qui mô sản xuất của họ.