Tải bản đầy đủ
Tài liệu trích dẫn: Hướng dẫn cách gửi tập tin bằng Gmail lên tới 15 GB (2015) <http://dangkygmail.com/cach-gui-tap-tin-tren-25-mb-bang-gmail/>, đăng ngày 31/12/ 2015.

Tài liệu trích dẫn: Hướng dẫn cách gửi tập tin bằng Gmail lên tới 15 GB (2015) <http://dangkygmail.com/cach-gui-tap-tin-tren-25-mb-bang-gmail/>, đăng ngày 31/12/ 2015.

Tải bản đầy đủ

Bước 2: Trên giao diện google drive, tương tự như cửa sổ windows
explore bên trái hiện thị danh mục, bên phải hiện thị nội dung.

Để tạo một thư mục mới học sinh chọn Tạo Mới  Thư mục.

1. Chọn TẠO MỚI.
2. Chọn Thư mục.

Sau đó học sinh đặt tên cho thư mục và chọn Tạo.
2. Nháy Tạo
1. Gõ tên

Bước 3: Tải tập tin hay thư mục từ máy tính.
Học sinh muốn lưu trữ tài liệu ở máy tính lên google drive, bằng cách nhấn
vào nút TẠO MỚI rồi chọn tải tệp tin hoặc thư mục muốn tải lên.

Trang 10

1. Chọn TẠO MỚI
1. Chọn
chọn TẠO
MỚI
2.
tệp hoặc
thư mục để tải lên

Sau đó chọn đến tập tin hay thư mục các bạn muốn tải lên và chọn Open.
1. Chọn tệp
2. Chọn Open

Sau khi tải xong, dữ liệu sẽ được lưu trong phần Drive của tôi.

Bước 4: Chia sẻ tập tin, thư mục trên google drive.
Để chia sẻ dữ liệu trên google drive của học sinh cho bạn bè, các em chọn tệp
hoặc thư mục muốn chia sẻ. Sau đó nhấn chuột phải  Chia sẻ. Các bạn có thể
chia sẻ theo ý muốn của mình như: gửi email cho bạn bè, gửi qua email dưới dạng
tệp đính kèm.

1. Chọn chia sẻ

Nhập địa chỉ email người nhận, và thêm ghi chú nếu các bạn muốn.
Nhấn Nâng cao để thiết lập quyền truy cập với người nhận.
Trang 11

1. Nhập email người
muốn chia sẻ

2. Chọn Xong

Bước 5: Học sinh cũng có thể tùy chỉnh cho tập tin, thư mục được chia sẻ
bằng cách chọn hình thức chia sẻ ở hình dưới.

Khi thực hiện xong các bước trên, tập tin hay thư mục của học sinh đã được
chia sẻ trên google driver. Những người được chia sẻ có thể sử dụng tài liệu đó một
cách bình thường.

Kết quả

Tổng
số
Học
sinh
lớp 9

Lưu và chia
sẻ được

Không lưu và chia sẻ
được
Ghi chú

TS

%

TS

%

Trước khi
áp dụng

61

0

0

61

100

Sau khi áp
dụng

61

61

100

0

0

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Qua thực hiện sáng kiến kinh nghiệm, tôi nhận thấy:
- Học sinh dễ dàng đăng ký được tài khoản thư điện tử.
- Học sinh có thể gửi thư điện tử và đính kèm dữ liệu thuận tiện hơn
- Biết cách gửi kèm tệp có dung lượng lớn
- Học sinh dễ dàng sử dụng các dịch vụ và ứng dụng trên internet
vào công việc học tập cũng như tìm hiểu kiến thức môn học.
- Khắc phục tình trạng mất dữ liệu do mất thiết bị lưu trữ học máy
tính bị hỏng..
- Giúp học sinh tạo được kho dữ liệu của riêng mình trên internet.
- Giúp học sinh có thể truy cập được tài liệu của mình ở mọi nơi mọi
lúc để phục vụ cho việc học tập và giải trí của mình.
- Giúp học sinh và giáo viên có thể tương tác với nhau dễ dàng hơn.
Trang 12

- Giúp học sinh có thể chia sẻ kiến thức và tài liệu của mình cho bạn
bè và thầy cô dễ dàng hơn.
- Với những biện pháp đã áp dụng, sau khi thử nghiệm và đối chứng
đề tài ở khối 9 học kì I năm học 2016 - 2017, tôi thu được kết quả
như sau:
Tổng
số
Học
sinh
lớp 9
61

Kết quả đạt được
Trước khi áp
dụng

Sau khi áp dụng
Ghi chú

TS

%

TS

%

0

0

61

100

Với kết quả trên, tôi thấy học sinh có thể đăng ký và sử dụng tốt ứng dụng
của gmail và google drive. Nhiều em học sinh hoàn thành tốt yêu cầu của tôi đặt ra,
đặc biệt là các em rất chú ý, hứng thú, nghiêm túc trong trong việc chia sẻ thông
tin cho bạn bè và giáo viên. Điều này tạo điều kiện cho tôi niềm tin, sự phấn khởi,
để tôi có thể tiếp tục áp dụng kết quả đạt được cho những năm học sau.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Sáng kiến kinh nghiệm này có thể thay thế và giải quyết được vướng mắc
khi giáo viên dạy Bài thực hành 3: Sử Dụng Thư Điện Tử mà học sinh không có
sử dụng điện thoại hay những tệp dữ liệu quá lớn mà học sinh gửi bằng cách thông
thường rất khó khăn và mất thời gian.
Sáng kiến này tôi đã được áp dụng đạt hiệu quả cao trong khi dạy tin học
khối 9 Học kì I năm học 2016 – 2017. Đã được đồng nghiệp trong tổ chuyên môn
đánh giá cao khi triển khai và thực hiện trong đơn vị.
Sáng kiến kinh nghiệm này không những có thể áp dụng cho giáo viên trong quá
trình dạy học sinh tin học 9 mà còn có thể triển khai rộng rãi trong toàn thể đội
ngũ.
Qua sáng kiến kinh nghiệm này và một số vướng mắc khi dạy học tin học,
tôi xin kiến nghị cấp lãnh đạo trong ngành giáo dục có hướng giải quyết:
+ Khi nội dung kiến thức sách giáo khao có thay đổi so với thực tế khi làm
việc hiện tại thì lãnh đạo trong ngành giáo dục cũng nên có hướng giải quyết, để
khi giảng dạy các anh em đội ngũ giáo viên không bị vướng mắc. Đặc biệt là bộ
môn tin học có tính thay đổi liên tục.
+ Cập nhật nội dung kiến thức sách giáo khoa, hay có giải pháp nào đó để
học sinh học tin học có thể cập nhật kiến thức mới nhất, cũng như những phần
mềm ứng dụng mới nhất. Do tin học có sự thay đổi hàng ngày, hàng giờ. Để các
em khi học xong có thể ứng dụng tốt vào thực tế tại thời điểm đó.

Trang 13

VI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Thế Long. et al (2015). Sách giáo khoa tin học quyển 4, Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội.
2. Phạm Thế Long. et al (2009). Sách giáo viên tin học quyển 4, Nhà xuất bản Giáo
dục, Hà Nội.
3. (2016). Đăng kí gmail không cần số điện thoại,
, Đăng ngày 18/08/2016
4. (2015). Hướng dẫn cách gửi tập tin bằng Gmail lên tới 15 GB,
, đăng ngày
31/12/ 2015.

Trang 14

VII. PHỤC LỤC
MỤC LỤC
Trang
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................01
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...........................................................01
1. Cơ sở lý luận..............................................................................................01
2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................02
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP...............................................02
1. Giải pháp 1:Đăng ký gmail không cần số điện thoại.................................03
2. Giải pháp 2: Cách gửi tệp đính kèm vượt quá dung lượng cho phép.........05
3. Giải pháp 3: Lưu và chia sẻ dữ liệu trên google drive...............................07
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI...........................................................................10
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG..............................11
VI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................12
VII. PHỤC LỤC................................................................................................13

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Đức Hùng

Trang 15

BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học: .....................................
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và
Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng
kiến liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 16

BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học: .....................................
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo;
ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu
nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.

GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 17

BM04-NXĐGSK
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường PT. DTNT liên huyện
Tân Phú – Định Quán
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Tân Phú, ngày 25 tháng 5 năm 2017

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Năm học: 2016 - 2017
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: Hướng dẫn khắc phục một số sự cố khi đăng ký và sử dụng gmail cho học sinh lớp 9.
Họ và tên tác giả: Nguyễn Đức Hùng

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường PT. DTNT liên huyện Tân Phú – Định Quán
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: Tin học 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị 
Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế hoàn
toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp, đề
xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay thế
hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải pháp,
đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện 
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)
- Sáng kiến không có khả năng áp dụng

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị

- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở
giáo dục chuyên biệt

Xếp loại chung:
Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao
chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình đã được đánh giá công nhận.
Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ chức thực
hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị xem xét,
đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm
quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến.
NGƯỜI THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA
TỔ/PHÒNG/BAN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị

Trang 18

Nguyễn Đức Hùng

Trang 19