Tải bản đầy đủ
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

Tải bản đầy đủ

tính hình thức, chưa chú trọng đến tố chất sức nhanh và sức mạnh chân. Một số trò
chơi và bài tập phát triển sức nhanh truyền thống như: giành cờ; đội nào nhanh hơn;
đổi chỗ nhanh; xuất phát nhanh; chạy lặp lại các đoạn ngắn…chưa được sắp xếp hệ
thống và chỉ áp dụng trong một số trò chơi ở cuối buổi học và chưa được vận dụng một
cách sáng tạo và hợp lý.
Điều kiện cơ sở vật chất cũng như sân bãi và trang thiết bị phục vụ cho quá trình tập
luyện còn hạn chế, kích thước đường chạy không đảm bảo yêu cầu nên cũng ít nhiều
làm ảnh hưởng đến kết quả tập luyện của học sinh.
Giáo dục thể chất đem lại sức khỏe hữu hiệu cho mọi người. Dựa trên quan điểm đúng
đắn của Đảng và Nhà nước ta về công tác giáo dục thể chất đối với học sinh thì sự
quan tâm đến giáo dục thể chất là quan tâm đến con người mà con người là vốn quý
của xã hội, là tài sản vô giá của quốc gia. Để phù hợp với tình hình thực tế hiện nay và
kích thích sự ham thích, phấn đấu học tập của học sinh trong môn chạy cự li ngắn, giáo
viên cần nắm chính xác một cách khoa học các bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn
nhằm nâng cao thành tích để góp phần vào việc đề ra nội dung chương trình và
phương pháp tập luyện hiệu quả hơn.
Chạy cự li ngắn gồm các cự li từ 60m đến 400m đây là một môn thể thao không đòi hỏi nhiều
về trang thiết bị, kỹ thuật tương đối đơn giản, phù hợp với lứa tuổi và giới tính của học sinh
phổ thông. Do đó chạy cự li ngắn là một nội dung cơ bản trong chương trình giáo dục thể chất
trong nhà trường. Thông qua giảng dạy và tập luyện, môn học này góp phần phát triển sức
nhanh, sức mạnh chân và sự khéo léo, nâng cao thể chất học sinh, trang bị những kỹ năng, kỹ
xảo cần thiết cho cuộc sống, nó vừa có lợi cho sức khoẻ và có lợi cho cả học tập, lao động sản
xuất.Việc giảng dạy các môn học này trong nhiều năm qua đã được chú trọng và đạt được kết
quả nhất định, song còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa mới đáp ứng được với phong trào thể
thao học đường phát triển ngày càng mạnh mẽ như hiện nay.
2. Đặc điểm tâm lý:
Trong quá trình giảng dạy thể dục giáo viên cần lưu ý quá trình tăng trưởng cơ thể của các
em nữ lứa tuổi 16 đang phát triển, hoạt động thần kinh cao cấp ở các em cũng chưa toàn diện,
quá trình tư duy còn non nớt, chưa được sâu, tỉ mỉ và toàn diện.

5

Do kích thích của sự phát triển mạnh mẽ của cơ thể khiến cho các em hay có tâm lý hiếu
thắng, ưa thích phô trương sức mạnh và khả năng trí tuệ của mình, ưa thích so sánh, ưa thích
vận động. Đặc biệt ở các em nữ sự phát triển mất cân đối đồng đều của cơ thể khiến các em có
một số trạng thái khác với tâm lý của nam như dễ xúc cảm, hay ngượng ngùng, rụt rè nên hoạt
động kém tự nhiên, động tác phối hợp không nhịp nhàng; các em ưa thích hoạt động có tổ chức
kỷ luật, ưa thích cái đẹp và thường đánh giá mình thấp hơn hiện có. Vì thế trong quá trình
giảng dạy, giáo viên cần đặc biệt lưu ý bồi dưỡng cho các em về lòng ham thích và những thói
quen tốt trong tập luyện: Lành mạnh, khẩn trương, nề nếp trật tự, nghiêm túc, tự giác, tập luyện
có có suy nghĩ, hướng dẫn các em tập luyện toàn diện đồng thời chú ý khai thác và bồi dưỡng
những em có năng khiếu đặc biệt. Đối với các em có thể chất yếu cần khuyến kích, động viên
để phát huy hết khả năng sức lực của các em.
3. Đặc điểm của tố chất thể lực ở học sinh nữ lứa tuổi 15-16:
Tố chất thể lực là năng lực cơ bản về khả năng vận động của cơ thể con người như sức
nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, sự phát triển các tố chất thể lực thay đổi theo lứa tuổi.
- Sức nhanh phát triển sớm chủ yếu là lứa tuổi trung học .
- Sức mạnh lớn hay bé phụ thuộc vào thiết diện của cơ, lứa tuổi 12 ở nữ sức mạnh thể hiện
chưa rõ rệt, đến tuổi 14, 15 thì ở nữ sức mạnh hơn nam, 16, 17 tuổi thì nam lại phát triển hơn
nữ.
- Sức bền trong giai đoạn đầu của sự phát dục sinh trưởng của thiếu niên nhi đồng công
năng tim, phổi còn yếu dẫn đến trao đổi khí yếu, khả năng yếm khí khá kém, khả năng chịu
đựng lượng sức bền không cao.
- Khéo léo và mềm dẻo không phải sinh ra là có ngay, mà phải qua một quá trình học tập
và rèn luyện mới có được, có quan hệ mật thiết với khớp xương, sự đàn hồi của dây chằng và
sự linh hoạt của cơ khớp dưới sự chi phối của dây thần kinh cũng là giai đoạn phát triển tốt
nhất.
 Tố chất nhanh:
Là năng lực thực hiện động tác với thời gian ngắn nhất, sức nhanh được thể hiện ở hai hình
thức, đơn giản và tổng hợp.Để phát triển phản ứng nhanh phức tạp tập thực hiện một số phản
ứng khác nhau đáp lại tương ứng các tính hiệu bất ngờ xảy ra.

6

Ví dụ : Chạy nhanh, chạy chậm , chạy đổi hướng theo tiếng còi hoặc tiếng hô của người điều
khiển các bài tập trên để tập nhanh theo thời gian tiềm phục của phản ứng.
 Tố chất mạnh:
Sức mạnh là khả năng của cơ thể làm xuất hiện một lực nhất định do sự gắng sức của cơ.
Nói cách khác có thể xác định sức mạnh là khả năng của con người thắng được trở lực bên
ngoài tạo ra lực phản tác dụng chống lại nó do sự cố gắng của cơ bắp. Trong trường hợp hoạt
động để thắng lực chống đối bên ngoài, lực có hướng ngược chiều với chuyển động, trong hoạt
động nhượng bộ lực tác động trên đường đi của chuyển động, sức mạnh phân thành ba hình
thức chính.
- Năng lực sức mạnh tối đa: Là sức mạnh mà vận động viên có thể thực hiện khi co cơ tối
đa và theo ý muốn năng lực này được áp dụng cho các môn thể thao cử tạ, vật,..
- Năng lực sức mạnh nhanh là khả năng của hệ thần kinh cơ khắc phục các lực cản với tốc
độ co cơ cao, sức mạnh nhanh xác định thành tích các môn thể thao không chu kỳ. Sức mạnh
nhanh cũng có ý nghĩa đối với việc đạt tốc độ như khi giậm nhảy trong nhảy xa, đối với khả
năng tăng tốc của vận động viên chạy ngắn.
- Năng lực sức mạnh bền: Là khả năng chống lại mệt mỏi của vận động viên khi vận động
với thời gian kéo dài trong khi sử dụng sức mạnh.
 Tố chất bền:
Sức bền là năng lực của cơ thể duy trì thực hiện động tác với cường độ không giảm
trong thời gian kéo dài. Hay nói cách khác sức bền là khả năng của cơ thể chống lại mệt mỏi
trong hoạt động nào đó.
Theo các tài liệu thì: “Bài tập thể lực là một trong những biện pháp giảng dạy bao gồm các bài
tập mang tính chuẩn bị cho vận động viên mang tính dẫn dắt, chuyển đổi và bài tập tăng cường
tố chất thể lực”. ( Từ điển TDTT Trung Quốc trang 17 xuất bản 1993).
Vai trò tác dụng của bài tập thể lực:
Theo các nhà khoa học và các chuyên gia thể thao thì các bài tập thể lực là biện pháp
quan trọng trong giảng dạy và huấn luyện thể thao.
Chúng ta đã biết một số kỹ thuật có cấu trúc các chuỗi động tác gắn kết có trình tự, có sự
phối hợp, có liên quan, có tác động lẫn nhau, thúc đẩy hoặc hạn chế nhau để cùng thực hiện
một yếu lĩnh kỹ thuật động tác nào đó, một kỹ thuật khó thường gồm nhiều khâu, nhiều giai
đoạn, nhiều cử động nên cùng một lúc người học không thể tiếp thu hình thành ngay các khái
7

niệm cũng như tạo ra được các đường mòn liên hệ trên võ đại não. Do vậy người ta phân nhỏ
kỹ thuật, nhất là các động tác kỹ thuật phức tạp.
Ví dụ: Kỹ thuật chạy 60m người ta chia ra các giai đoạn: xuất phát, chạy lao, chạy giữa
quãng và về đích.
Trên cơ sở người học nắm biết từng phần sau đó liên kết lại thành kỹ thuật hoàn chỉnh.
Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật để giúp người học hình thành được kỹ thuật người ta sử dụng
các bài tập:
+ Mang tính chuẩn bị, nhằm đưa người tập vào trạng thái tâm lý, sinh lý thích hợp với
việc tiếp thu kỹ thuật.
+ Mang tính chuyển đổi, từ động tác này sang động tác khác với các không gian và thời
gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các kỹ năng phối hợp cần thiết cho thành tích thể thao
ở các môn chuyên sâu, cũng như nhằm hoàn thiện kỹ thuật, chiến thuật trong mối quan hệ với
giáo dục đạo đức, trí tuệ và chuẩn bị về tâm lý.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP.
1. Thực trạng của vấn đề
Các bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn chưa được khai thác triệt để và chưa phù hợp
với lượng vận động và tâm sinh lý của học sinh nên chưa gây được hứng thú cho các
em trong quá trình tập luyện, các bài tập nâng cao kĩ năng, kĩ xảo vận động còn mang
tính hình thức, chưa chú trọng đến tố chất sức nhanh và sức mạnh chân. Một số trò
chơi và bài tập phát triển sức nhanh truyền thống như: giành cờ; đội nào nhanh hơn;
đổi chổ nhanh; xuất phát nhanh; chạy lặp lại các đoạn ngắn…chưa được sắp xếp hệ
thống và chỉ áp dụng trong một số trò chơi ở cuối buổi học và chưa được vận dụng
sáng tạo.
Điều kiện cơ sở vật chất cũng như sân bãi và trang thiết bị phục vụ cho quá trình tập
luyện còn hạn chế, kích thước đường chạy không đảm bảo yêu cầu nên cũng ít nhiều
làm ảnh hưởng đến kết quả tập luyện của học sinh.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Qua khảo sát về chỉ số thể lực ban đầu của học sinh nữ khối 10, tôi nhận thấy kết quả chỉ số thể
lực của học sinh nữ lớp 10A1 và 10A 2 gần tương đương . Chính vì vậy tôi đã chọn hai lớp này là đối
tượng để tiến hành so sánh khi tiến hành thực nghiệm.
8

Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp nữ lớp 10A1 và 10A2 trường THPT Tân Phú
được chia thành 2 nhóm:


Nhóm TN: 20 học sinh lớp 10A1 tiến hành giảng dạy theo phân phối chương

trình do Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định có kết hợp các bài tập bổ trợ thể lực đã lựa chọn.


Nhóm ĐC: 20 học sinh lớp 10A2 tiến hành dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục - Đào tạo

quy định.
*Thời gian tiến hành thực nghiệm: Từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2016
*Địa điểm:

Sân thể dục Trường THPT Tân Phú

3.Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu là xác định một số bài tập bài tập bổ trợ thể lực nhằm nâng cao
thành tích chạy 60m cho học sinh nữ lớp 10 Trường THPT Tân Phú, góp phần cải tiến
thành tích chạy cự li ngắn cho học sinh của trường nói riêng, và thúc đẩy phong trào
phát triển thể chất của tỉnh Đồng Nai nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu:
.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu:
Phương pháp tham khảo tài liệu nhằm giúp đề tài thu thập thông tin qua việc
đọc, ghi chép, phân tích tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến chạy cự ly 60m.
Đó là cơ sở cho phép định hướng giải quyết, đưa ra các phương pháp đánh giá và xây
dựng đề tài nghiên cứu.
4.2. Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn được dùng để thu thập những ý kiến chung, trên cơ sở
tổng hợp tài liệu và thực tiễn giảng dạy, từ đó chọn lọc các bài tập để tiến hành thực
nghiệm nhằm xác định hiệu quả của các bài tập thể lực nâng cao thành tích chạy 60m
cho học sinh nữ lớp 10 như sau:
Kết quả phỏng vấn

TÊN TEST

Đồng

Không đồng

Các test thể lực

ý

ý

1

Nằm ngữa gập bụng 30(s)

X

2
3

Nhảy lò cò 2 lần x 10m (s)
Chạy lặp lại 5m x 5 lần với thời gian

TT

9

X
X