Tải bản đầy đủ
Ví dụ về thiết kế bài giảng “Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên”

Ví dụ về thiết kế bài giảng “Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên”

Tải bản đầy đủ

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Tìm các kiến thức liên quan để bổ sung vào các nội dung có thể lồng ghép giáo
dục sức khỏe sinh sản cho học sinh.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
động vật và người.
- Đọc trước bài mới.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Phân biệt sinh trưởng và phát triển, cho ví dụ minh họa.
Phân biệt các kiểu phát không qua biến thái, qua biến thái không hoàn toàn và qua
biến thái hoàn toàn.
2. Bài mới: Sinh trưởng và phát triển là một trong những đặc trưng của cơ thể
sống, chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Bài học này chúng ta
sẽ nghiên cứu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở
động vật.

Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1. Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật có xương sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.1, hoạt động nhóm, hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 1 “Tìm hiểu các hoocmon ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương
sống". Các hocmon đó do các tuyến nội tiết nào tiết ra? Vai trò?
+ Nhóm 1: Hoocmon sinh trưởng
+ Nhóm 2: Tiroxin
+ Nhóm 3: Ostrogen
+ Nhóm 4: Testosteron.
- HS hoạt động nhóm, cá nhân thu nhận kiến thức, trao đổi
Trang 10

Nội dung

I. Nhân tố bên
trong (hoocmon)
1. Các hoocmon
ảnh hưởng đến
sinh trưởng và

nhóm, thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng, các nhóm khác theo dõi
và bổ.sung.
- GV đánh giá và thông báo đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2 và trả lời các lệnh mục 1
SGK trang 153.
- HS thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được:
Câu 1. Người bé nhỏ là hậu quả do tuyến yên tiết ra quá ít còn
người khổng lồ là do tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmon sinh
trưởng vào giai đoạn trẻ em.
Câu 2. Nếu hoocmon sinh trưởng được tiết ra ít hơn bình
thường vào giai đoạn trẻ em đang lớn, giảm phân chia tế bào,
giảm số lượng và kích thước tế bào, trẻ em chậm lớn và ngừng
lớn. Ngược lại sẽ trở thành người khổng lồ.
Câu 3: Iôt là một trong hai thành phần tạo nên tiroxin, thiếu iôt
dẫn đến thiếu tiroxin, giảm chuyển hóa và giảm sinh nhiệt ở tế
bào nên động vật và người chịu lạnh kém.
Thiếu tiroxin còn làm giảm phân chia và lớn lên bình thường
của tế bào, hậu quả là trẻ em và động vật non chậm lớn hoặc
ngừng lớn, não ít nếp nhăn, số lượng tế bào não giảm, trí tuệ
kém.
Câu 4: Testosteron do tinh hoàn tiết ra kích thích quá trình sinh
trưởng hình thành các đặc điểm sinh dục sơ cấp như mào, cựa,
vì vậy sau khi cắt bỏ tinh hoàn sẽ không tiết testosteron, gà
trống con phát triển không bình thường.
+ Những hoocmon nào chung cho cả 2 giới đực và cái? Những
hoocmon nào riêng?
+ Ở lưỡng cư, giai đoạn nòng nọc nếu thiếu tirôxin gây hậu quả
gì? Cách khắc phục?
* Liên hệ:
+ Trong bữa ăn hằng ngày của người và khẩu phần ăn của động
vật cần chú ý điều gì để đảm bảo cơ thể sinh trưởng và phát
triển bình thường?
+ Làm thế nào để tránh được một số bệnh rối loạn chuyển hóa:
khổng lồ, lùn, đần độn do thiếu tirôxin ở trẻ em?
- HS trả lời được:
+ Bổ sung đầy đủ thành phần thức ăn.
+ Đối với trẻ em cần chú ý hàm lượng iốt, vitamin, khoáng…
- GV nêu câu hỏi để lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe sinh
sản:
+ Thế nào là tuổi dậy thì, tuổi vị thành niên?
+ Cho biết những thay đổi về tâm sinh lý diễn ra ở tuổi dậy thì?
Ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể (đặc biệt đối với nữ).
+ Nguyên nhân của những thay đổi về tâm sinh lí trong giai
đoạn dậy thì ở nam và nữ?
+ Trong giai đoạn dậy thì của nam và nữ hoocmon nào được
tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh mẽ về thể chất và tâm
Trang 11

phát triển
động
vật
xương sống

của


Phiếu học tập
(xem phụ lục 3)

sinh lí?
+ Thế nào là tình dục an toàn?
- HS trao đổi, thảo luận và có thể trình bày những thắc mắc về
sức khỏe sinh sản vị thành niên, từ đó GV giải thích và giúp HS
hiểu rõ hơn để bảo vệ sức khỏe cho hiện tại và cả sức khỏe sinh
sản sau này.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật không xương sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.3, hoạt động nhóm, hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 2 “Tìm hiểu các hoocmon ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không
xương sống".
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến và hoàn thành phiếu học tập. Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá hoạt động từng nhóm và thông báo đáp án đúng.
- GV nêu câu hỏi:
+ Cho biết chức năng của các loại hoocmon gây lột xác và biến
đổi hình thái ở sâu bướm? Các hoocmon này được sản xuất ra ở
đâu?
+ Giải thích nguyên nhân gây lột xác ở sâu bướm, nguyên nhân
sâu bướm biến thành nhộng và bướm?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến trả lời. Yêu cầu nêu được:
+ Ecdixơn gây lột xác và biến sâu thành nhộng và bướm, còn
juvenin ức chế quá trình biến sâu thành nhộng và nhộng thành
bướm.
+ Sâu bướm có thể lột xác nhiều lần là do tác dụng của ecdixơn,
nhưng không thể biến đổi sâu thành nhộng và bướm được là do
tác dụng ức chế của juvenin.
+ Khi nồng độ juvenin giảm đến mức không còn gây tác dụng
ức chế nữa thì ecdixơn biến sâu thành nhộng và thành bướm.

2. Các hoocmon
ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển của
động vật không
xương sống
Phiếu học tập
(xem phụ lục 4)

3. Củng cố:
- Nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến thành ếch
được không? Tại sao?
- Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hoocmon nào được tiết ra nhiều làm cơ thể
thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí?
(Vùng dưới đồi thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất
testostêron và kích thích buồng trứng tăng cường sản xuất ơstrôgen. Những biến
đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí ở tuổi dậy thì của nam và nữ do tác dụng của 2
loại hoocmon sinh dục này).
- Ở động vật và thực vật đều có hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển. Ở thực vật là auxin, gibêrêlin…, ở động vật là hoocmon sinh trửơng, …
4. Dặn dò:
Trang 12

- Học bài. Trả lời các câu hỏi SGK.
- Soạn bài mới: Tìm hiểu về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật? Cho ví dụ? Nêu một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và
phát triển ở động vật và người?
3.2. Tiết 40; Bài 39. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt)
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở
động vật.
- Nêu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đối với sự sinh trưởng và phát
triển ở động.
- Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển
ở động vật.
- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật và
người.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh hình xử lý thông tin.
- Lập bảng, so sánh, khái quát kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- HS ý thức bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn đầy đủ, cân bằng các loại thức ăn.
- Ý thức biết bảo vệ môi trường sống để cơ thể có thể sinh trưởng và phát triển
bình thường.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển ở động vật, một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và
phát triển ở động vật và người.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 13

1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Tìm các kiến thức liên quan để bổ sung vào các nội dung có thể lồng ghép giáo
dục sức khỏe sinh sản cho học sinh.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
động vật và người.
- Đọc trước bài mới.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Kể tên và nêu tác động sinh lí của các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật không xương sống và động vật có xương sống?
2. Bài mới
Đặt vấn đề: Ngoài hoocmon thì quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật
còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào nữa? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Hoạt động 1.

II. Các nhân tố bên ngoài

Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) đọc SGK
và yêu cầu HS thảo luận về ảnh hưởng của các
nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật và người.
Nhóm 1: Ảnh hưởng của thức ăn.
Nhóm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhóm3: Ảnh hưởng của ánh sáng.
Nhóm 4: Ảnh hưởng của các chất độc hại đối
với con người.
Đồng thời sử dụng phiếu học tập để ghi ý
kiến thảo luận của nhóm mình vào phiếu (5→ 8
phút).
+ Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
Trang 14

1. Thức ăn.
- Ảnh hưởng mạnh nhất.
- Ví dụ: Thiếu vitamin A gây bệnh
khô mắt, bị quáng gà.

2. Nhiệt độ.
- Mỗi loài động vật sinh trưởng và
phát triển tốt trong điều kiện nhiệt
độ môi trường thích hợp.

nhóm khác bổ sung thêm.
- Nhiệt độ quá cao hay quá thấp
+ GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hoàn đều làm chậm quá trình sinh
thiện kiến thức.
trưởng và phát triển ở động vật,
* Hoạt động 2.
đặc biệt đối với động vật biến
nhiệt.
+ HS làm bài tập 5(tr.156)
- Tại sao thức ăn có thể ảnh hưởng mạnh lên
sinh trưởng và phát triển của động vật?
* Liên hệ để tích hợp giáo dục sức khỏe sinh
sản:
- GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao tuổi dậy thì cần nhiều dinh dưỡng?
+ Cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào cho
tuổi dậy thì?
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại diện
HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung kiến thức: Vì ở lứa tuổi này,
các chất dinh dưỡng đóng vai trò tối cần thiết
trong việc tăng cường thể lực, trí lực và ảnh
hưởng cả đối nhân xử thế. Trong giai đoạn phát
triển vượt bậc này, cần rất nhiều năng lượng,
nhất là từ những chất thật bổ dưỡng. Ảnh
hưởng từ bạn bè, sách báo và sự thay đổi nội
tiết có thể khiến các em có những quan niệm sai
lầm trong chuyện ăn uống.
GV: đưa ra lời khuyên dành cho dinh dưỡng
tuổi dậy thì:
+ Tạo cho thói quen ăn uống tốt, khoa học.
+ Hạn chế ăn quà vặt, thực phẩm thức ăn
nhanh.
+ Biết tìm hiểu những thực phẩm nào có lợi
cho sự phát triển của cơ thể và ngược lại.
+ Bổ sung chất kẽm: Đối với nam, lượng
kẽm cần bổ sung mỗi ngày là 33%, đối với nữ
là 20%, so với thời kỳ trước dậy thì.
+ Ăn nhiều chất canxi.
+ Cung cấp thêm vitamin trong thực phẩm.
+ Lựa chọn các chất béo có lợi, ăn nhiều cá
và giảm các món rán.
+ Tránh mắc "hội chứng búp bê Barbie":
giống như những người mẫu hoàn hảo trên các
trang tạp chí.
- Tại sao khi nhiệt độ xuống thấp lại có thể
ảnh hưởng mạnh lên sinh trưởng và phát triển
của động vật biến nhiệt và đẳng nhiệt?
HS có thể trả lời: Nhiệt độ giảm → thân
nhiệt giảm
Trang 15

- Ví dụ: Nhiệt độ hạ xuống 16 –
18oC, cá rô phi ngừng lớn và
ngừng đẻ.
3. Ánh sáng.
- Những ngày trời rét, động vật
mất nhiều nhiệt → phơi nắng.
- Tia tử ngoại biến tiền vitamin D
thành vitamin D, có vai trò trong
chuyển hóa canxi, hình thành
xương.
- Ví dụ: Tia tử ngoại tác động lên
da giúp phát triển xương ở trẻ em
* Rất nhiều tác nhân như: ma túy,
rượu, thuốc lá…có thể làm chậm
quá trình sinh trưởng và phát triển
của phôi thai người, gây nên dị tật
ở trẻ sơ sinh.

→ Chuyển hoá giảm (có thể rối loạn) →
Sinh trưởng và phát triển chậm lại.
- Việc ấp trứng của hầu hết các loài chim có
tác dụng gì?
- HS: Hợp tử chỉ có thể phát triển trong điều
kiện nhiệt độ thích hợp. Chim ấp trứng để tạo
nhiệt độ thích hợp cho hợp tử phát triển bình
thường.
+ Tại sao dùng lò ấp trứng nhân tạo cho tỉ lệ
trứng nở thành con non rất cao?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận, nêu
thêm ví dụ và phân tích. Sau đó bổ sung và kết
luận chung.
* Hoạt động 3
- GV nêu vấn đề: Khi đã biết rõ nhân tố bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật, con người có thể chủ
động điều khiển các quá trình này để nhằm
nâng cao năng suất vật nuôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
+ Muốn động vật sinh trưởng và phát triển
tốt cần chú ý những điểm gì?
- GV hướng học sinh tập trung vào ba vấn đề
sau:
+ Cải tạo giống (tính di truyền).
+ Cải thiện môi trường sống.
+ Chất lượng dân số ở người.

III. Một số biện pháp điều khiển
sinh trưởng và phát triển ở động
vật và người
1. Cải tạo giống
Bằng phương pháp lai giống, chọn
lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo
ra các giống vật nuôi có năng suất
cao, thích nghi với điều kiện địa
phương.
2. Cải thiện môi trường

Cải thiện môi trường sống tối ưu
cho vật nuôi bằng cách: cung cấp
thức ăn đủ dinh dưỡng, đúng thời
- GV: Dựa vào những hiểu biết của mình về kì, xây dựng chuồng trại ấm về
các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh mùa đông, mát về mùa hè, cho vật
trưởng và phát triển của động vật và hiểu biết nuôi tắm nắng…
về thực tiễn sản xuất, hãy nêu các biện pháp kĩ
thuật thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát
triển, tăng năng suất vật nuôi?
- HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế trả
lời câu hỏi.
* Liên hệ thực tiễn: Tích hợp môi trường và
giáo dục SKSS:
- GV nêu câu hỏi:
+ Làm thế nào để vật nuôi có thể sống và phát
triển tốt nhất?
- HS vận dụng kiến thức trả lời.
- GV bổ sung: Bảo vệ môi trường sống của vật
Trang 16

nuôi, tạo điều kiện tốt nhất cho vật nuôi sống và 3. Cải thiện chất lượng dân số
phát triển. Có ý thức bảo vệ môi trường sống Cải thiện chất lượng dân số và
của con người, bảo vệ tầng ôzon. Hạn chế hút thực hiện kế hoạch hóa gia đình
thuốc lá, giảm ô nhiễm môi trường từ khói bằng cách:
thuốc…
- Cải thiện đời sống kinh tế và văn
- GV hỏi:
hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng,
+ Thế nào là chất lượng dân số? Các biện pháp luyện tập thể thao, sinh hoạt văn
nâng cao chất lượng dân số?
hoá lành mạnh…).
- HS nghiên cứu SGK trả lời.

- Áp dụng các biện pháp tư vấn di
- GV bổ sung: Theo chương trình tổng thể nâng truyền và kĩ thuật y học hiện đại
cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ
đoạn 2010-2030, thì điều quan trọng là phải em,...
rèn luyện thể lực bằng các môn thể thao phát - Giảm ô nhiễm môi trường, chống
triển chiều cao và có chế độ dinh dưỡng hợp lý, sử dụng ma túy, nghiện thuốc lá,
đầy đủ chất để con người phát triển.
lạm dụng rượu, bia..
- GV lưu ý: các hóa chất độc hại có thể làm
cho quá trình sinh trưởng và phát triển ở động
vật diễn ra không bình thường gây dị tật, hoặc
có thể làm thai chết, từ đó hướng HS nhận thức
việc bảo vệ môi trường sống cũng như tránh
các chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến quá
trình sinh trưởng và phát triển của người, đặc
biệt quá trình phát triển của thai nhi.

3. Củng cố:
- Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật?
- Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật? Phải làm gì để người và động vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất
trong môi trường sống?
- Tại sao những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng
có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
4. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi SGK.
- Học bài kiểm tra 1 tiết chương III.
- Đọc bài thực hành: Tóm tắt các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh trưởng
và phát triển của một loài động vật

Trang 17

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Đối với học sinh ở trường trung học phổ thông, chương trình nội khóa do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành đã kín lịch, vì thế, để giáo dục ý thức giáo dục sức
khoẻ sinh sản vị thành niên cho các em, tôi chọn giải pháp là lồng ghép, tích hợp
và liên hệ qua các bài giảng.
Qua quá trình giảng dạy, đặc biệt là năm học 2016 – 2017 tôi đã ứng dụng
đề tài này cho lớp: 11A1, 11A3, 11A4, 11A12.
Sau đó, tôi phát phiếu thăm dò tại 4 lớp này và nhận được kết quả rất khả
quan: 100% học sinh lĩnh hội được các kiến thức cơ bản về ý thức chăm sóc SKSS
VTN, cụ thể với 10 câu hỏi:
Câu 1: Tuổi vị thành niên bao gồm các giai đoạn nào sau đây:
A. Từ 10-13 tuổi, từ 14-16 tuổi, từ 17-19 tuổi
B. Từ 5 – 10 tuổi; từ 11 -15 tuổi; từ 16 - 24
C. Từ 5 – 15 tuổi; từ 16 – 20 tuổi; từ 21 - 24 tuổi
D. Từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì.
Câu 2: Tuổi dậy thì được đánh dấu bằng:
A. Ở bạn gái xuất hiện kinh nguyệt và ở bạn trai không có biểu hiện.
B. Cơ thể phát triển nhanh.
C. Ở bạn gái là sự xuất hiện kinh nguyệt và ở bạn trai là sự phóng tinh lần đầu
(mộng tinh).
D. Cơ quan sinh dục phát triển đầy đủ.
Câu 3: Nếu quan hệ tình dục có giao hợp trong tuổi dậy thì có thể sẽ:
A. Không có thai vì cơ quan sinh dục phát triển chưa đầy đủ.
B. Có thai vì ở nữ trứng đã chín và rụng, nam đã hình thành tinh trùng.
C. Cả 2 ý trên đều đúng.
D. Cả 2 ý trên đều sai.
Câu 4: Mang thai ở tuổi vị thành niên sẽ:
A. Tốt cho sức khoẻ vì tránh sinh con mắc hội chứng Đao.
B. Ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, tâm sinh lý.
C. Ảnh hưởng tốt đến kinh tế xã hội, tương lai của bản thân.
D. Đỡ vất vả cho mẹ về sau vì quan niệm “Khổ trước sướng sau”.
Câu 5: Những biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp tránh thai:
A. Nạo, phá thai.
B. Sử dụng bao cao su.
C. Uống thuốc tranh thai.
D. Tính ngày rụng trứng.
Câu 6: Tình dục an toàn là
A. tìm cách để tránh mang thai.
B. không để cho máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của bạn tình xâm nhập vào cơ
thể.
C. không quan tâm đến việc tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
D. tắm sạch sau khi quan hệ với bạn tình để tránh tinh trùng xâm nhập vào cơ
thể.
Câu 7: Sử dụng bao cao su có thể:
A. Tránh thai.
B. Tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trang 18

C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 8: HIV/AIDS không lây qua đường nào?
A. Đường tình dục.
B. Từ mẹ sang con.
C. Bắt tay.
D. Hôn môi.
Câu 9: Ở tuổi vị thành niên có nên tìm hiểu các biện pháp tránh thai và tình dục an
toàn:
A. Có.
B. Không.
C. Các bạn nữ nên tìm hiểu.
D. Không quan tâm.
Câu 10: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là:
A. trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tình cảm, tinh thần và quan hệ xã hội liên
quan đến tình dục.
B. trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và hòa hợp xã hội về tất cả các
phương diện liên quan đến hệ thống sinh sản trong suốt các giai đoạn của cuộc
đời.
C. tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có
tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những
vấn đề liên quan đến SKSS.
D. tập hợp các phương pháp nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe
mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến
SKSS.
Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm, tổng điểm từ 8 – 10: Tốt; 6 – 7: Khá; 5: Trung
bình; < 5: yếu.
Kết quả đạt được như sau:
Lớp

Sĩ số

11A1
11A3
11A4
11A12

40
38
36
39

Loại tốt
SL
(%)
40
100
30
78,95
25
69,44
32
82,05

Loại khá
SL
(%)
0
0
8
21,05
10
27,78
5
12,82

Loại Trung Bình
SL
(%)
0
0
0
0
1
2,78
2
5,13

Loại yếu
SL (%)
0
0
0
0
0
0
0
0

Ngoài những con số chỉ có tác dụng thăm dò trên đây, tôi còn nhận được
những thắc mắc của các em học sinh về SKSS VTN mà các em không biết trao đổi
cùng ai hoặc ngại không muốn thổ lộ những vấn đề của mình với người khác dưới
dạng thư điện tử. Điều này thể hiện ý thức về vấn đề giáo dục SKSS VTN của các
em đã được nâng cao, qua đó cho thấy hiệu quả của việc lồng ghép nội dung giáo
dục SKSS qua các bài học có tích hợp chăm sóc SKSS VTN.

Trang 19