Tải bản đầy đủ
3 Bài toán vận dụng

3 Bài toán vận dụng

Tải bản đầy đủ

3) Giả sử bàn cao 0,8m so với sàn nhà và bi B nằm ở mép bàn. Xác định chuyển động
của bi B. Bi B bay bao lâu thì rơi xuống sàn nhà và điểm rơi cách chân bàn 0 bao nhiêu?
Bài 3: Một quả cầu thép khối lượng 0,5 kg được treo bằng một sợi dây dài 70 cm,mà đầu
kia cố định và được thả rơi, lúc dây nằm ngang. Ở cuối đường đi, quả cầu va vào một
khối bằng thép 2,5 kg, ban đầu đứng nghỉ trên một mặt không ma sát. Va chạm là đàn
hồi. Tìm
a) Tốc độ của quả cầu
b) Tốc độ của khối thép ngay sau va chạm.
Đáp số: a) 2,47 m/s
b) 1,23 m/s
Bài 4: Một viên đạn khối lượng 10g đập vào một con lắc thử đạn khối lượng 2kg. Khối
tâm của con lắc lên cao được một khoảng cách thẳng đứng 12cm. Giả sử rằng viên đạn
gắn chặt vào con lắc, hãy tính tốc độ đầu của viên đạn.
Đáp án: 310 m/s.
Bài 5: Một vật khối lượng m1 = 5kg, trượt không ma sát theo một mặt phẳng nghiêng
α = 600 , từ độ cao h = 1,8m rơi vào một xe cát khối lượng m2 = 45kg đang đứng yên. tìm

vận tốc xe sau đó. Bỏ qua ma sát giữa xe và mặt phẳng đường. Biết mặt cát rất gần mặt
phẳng nghiêng.

Đáp số:

0,03m/s.
Bài6: Một viên bi khối lượng m1 = 50g lăn trên một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc v1
= 2m/s. Một viên bi thứ hai m2 = 80g lăn trên cùng một quỹ đạo thẳng của m1 nhưng
ngược chiều.
a. Tìm vận tốc m2 trước va chạm để sau khi va chạm hai hòn bi đứng yên.
b. muốn sau va chạm m2 đứng yên m1 chạm, m2 đứng yên, m1 chạy ngược chiều với vận
tố 2m/s thì v2 phải bằng bao nhiêu?
Bài 7:Một quả khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v, gặp quả cầu đưng yên khối
uu
r

lượng m2 sao cho khi va chạm vận tốc v1 hợp với đường nối hai tâm một góc α . Tính vận
tốc quả cầu m1 sau va chạm, biết va chạm tuyệt đối không đàn hồi.
Bài 8:
22

Một con lắc thử đạn là một dụng cụ dùng để đo tốc độ của các viên đạn, trước khi sáng
chế ra các loại dụng cụ điện tử để đo thời gian. Dụng cụ gồm có một khối lượng lớn,
bằng gỗ, khối lượng M = 5,4 kg, treo bằng hai dây dài. Một viên đạn, khối lượng m =
9,5g được bắn vào khúc gỗ, và nhanh chóng đứng yên trong đó. Khúc gỗ + viên đạn sau
đó đung đưa đi lên, khối tâm của chúng lên cao, theo phương thẳng đứng, được h =
6,5cm trước khi con lắc tạm thời dừng lại ở đầu cung tròn của quỹ đạo nó
a) tốc độ của viên đạn ngay trước khi va chạm là bao nhiêu?
b) Động năng ban đầu của viên đạn là bao nhiêu? Bao nhiêu năng lượng ấy còn lại dưới
dạng cơ năng của con lắc?

IV.HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Với nội dung của đề tài tôi mong rằng sẽ giúp cho các em học sinh trong việc
giải các bài toán Vật lí về va chạm như: không hiểu rõ các hiện tượng , không
tìm được hướng giải quyết vấn đề , không áp dụng được lý thuyết để giải bài
tập, không tổng hợp kiến thức ở từng phần riêng rẽ vào giải một bài toán tổng
hợp… Vì vậy , việc rèn luyện cho hoc sinh biết cách giải bài tập một cách khoa
học, đảm bảo đi đến kết quả một cách chính xác là một việc rất cần thiết , nó
không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng suy
luận lôgic , học và làm việc một cách có kế hoạch và có kết quả cao . Và điều
quan trọng nhất là :
- Cần khéo léo vận dụng các yêu cầu đã đưa ra khi làm một bài tập.
- Cần xây dựng cho bản thân thói quen tư duy khoa học độc lập , lĩnh hội
kiến thức một cách lôgic, đi từ dễ đến khó , từ khái quát đến chi tiết.
- Đặc biệt nên giải bài tập bắng công thức trước , sau đó mới thay số để tìm
kết quả.
- Khi vận dụng đề tái này cho học sinh ở các lóp ,tôi thấy học sinh đã tự tin
hơn trong việc giải toán về va chạm .

23

- Sau khi đưa ra cách phân loại và cách giải trên , kết quả khảo sát và thống
kê cho thấy :
Trước khi áp dụng đề tài :
Lớp

% HS giải được

% HS còn lúng túng

% HS không biết giải

10B3

15%

20%

65%

10B4

10%

18%

72%

Sau khi áp dụng đề tài :
Lớp

% HS giải được

% HS còn lúng túng

% HS không biết giải

10B3

76%

11%

13%

10B4

66%

10%

24%

V.ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Do thời gian hạn hẹp và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên
chắc chắn bài viết này vẫn còn có những thiếu sót nhất định , dạng bài tập đưa ra
có thể chưa tổng quát kiến thức , chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ bản chủ yếu
trong sách giáo khoa chương trình THPT . Vì vậy , tôi rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài được áp dụng một cách hiệu quả hơn nữa ,
giúp quá trình dây và học của cả thầy và trò ngáy càng hoàn thiện .
Sĩ số trong một lớp khá đông học sinh thiếu chủ động gây khó khăn
cho việc tổ chức hoạt động học tập . Bên cạnh đó chương trình dạy học khá cứng
với quy luật chặt chẽ về thời lượng trong từng bài học.Nên theo tôi cần có sự hợp
tác liện môn , thay đổi cách đánh giá hiện nay. Cần trân trọng và chấp nhận những
suy nghĩ , phân tích , sự giải thích và phát hiện của học sinh.Điều quan trọng đối
với người học không phải là học cái gì mà là học như thế nào .
II. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật lí 10 Cơ bản – Lương Duyên Bình , Nguyễn Xuân
Chi, Tô Giang – NXB GD – Năm 2006
24

2. Sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng cao – Nguyễn Thế Khôi , Phạm Qúy Tư,
Lê Trọng Trường – NXB GD – Năm 2006.
3. Sách bài tập Vật lí 10 Cơ bản – Lương Duyên Bình , Nguyễn Xuân Chi,
Tô Giang – NXB GD – Năm 2006
4. Sách bài tập Vật lí 10 Nâng cao – Nguyễn Thế Khôi , Phạm Qúy Tư, Lê
Trọng Trường – NXB GD – Năm 2006.
5. Sách giáo khoa Vật lí 10 - Tô Giang, Dương Trọng Bái, Bùi Gia Thịnh
NXB GD – Năm 1998.
6. Gỉai toán Vật lí 10 – Bùi Quang Hân , Nguyễn Văn Thông… NXB GD

NGƯỜI THỰC HIỆN

Phan Sĩ

25

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
26

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
27

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÓ THỂ TỰ GIẢI BÀI TOÁN VA CHẠM
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao
chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực
hiện tại đơn vị, được Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại
theo quy định.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền,
đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm.

NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN

XÁC NHẬN CỦA TỔ

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
28

CHUYÊN MÔN

Phan Sĩ

29