Tải bản đầy đủ
Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm” hay “cặp đôi chia sẻ”

Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm” hay “cặp đôi chia sẻ”

Tải bản đầy đủ

Bước 2 : Các cặp kết hợp lại, thống nhất đáp án câu 1, câu 2 và tìm phương án
giải quyết nội dung câu 3.
Lưu ý :
+ HS chủ động về thời gian hoạt động.
+ GV theo dõi các bước hoạt động của nhóm và nhắc thời gian.
+ Nhóm có kết quả trước thời gian quy định thì báo cho GV biết.
- Kết luận – hợp tác giữa các nhóm và GV
GV gọi ngẫu nhiên 5 HS trong các nhóm khác nhau báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm. GV nêu kết luận phiếu học tập 3 :
+ Do axit HNO3 tan trong nước và điện li hoàn toàn ra ion H+ nên có tính chất axit
mạnh .
+ Dùng các hóa chất : phenolphtalein, dd NaOH, CaCO3, CuO để thử tính axit mạnh
của HNO3
Dựa vào kết quả phiếu học tập 3, HS tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng tính axit
mạnh của HNO3, viết phương trình minh họa.
4. Tiêu chí chấm điểm.
Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 3 có điểm tích lũy là +1,5đ.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 4 có điểm tích lũy là +1đ.
Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm.
Hoạt động 4: (30 phút) Tìm hiểu tính oxi hóa của HNO3
1. Nhiệm vụ học tập
GV chia các khay hóa chất cho các nhóm. GV phát phiếu học tập 4 cho mỗi cặp.
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1: Dựa vào đâu biết được tính oxi hóa mạnh của HNO3.
Câu 2: Tính oxi hóa của HNO3 thể hiện như thế nào?. Dùng phản ứng nào để
chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của dd HNO3 ?
Câu 3: Từ hóa chất đã cho, hãy lựa chọn thí nghiệm để chứng minh tính
chất oxi hó a mạ nh của dd HNO3 với yêu cầu thí nghiệm phải : dễ thực
hiện, hiện tượng rõ ràng, số lượng thí nghiệm tối thiểu như vẫn minh họa đầy
đủ tính chất của dd HNO3.

Trang 31

2. Hoạt động học tập - hình thức “xây kim tự tháp”
Bước 1 : Làm việc theo cặp, mỗi cá nhân vận dụng kiến thức của bản thân, thảo luận
với bạn cùng cặp để hoàn thành câu 1 của phiếu học tập số 4.
Bước 2 : Các cặp kết hợp lại, thống nhất đáp án câu 1, câu 2 và tìm phương án giải
quyết nội dung câu 3.
Lưu ý :
+ HS chủ động về thời gian hoạt động.
+ GV theo dõi các bước hoạt động của nhóm và nhắc thời gian.
+ Nhóm có kết quả trước thời gian quy định thì báo cho GV biết.
3. Kết luận – hợp tác giữa các nhóm và GV
GV gọi ngẫu nhiên 5 HS trong các nhóm khác nhau báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm. GV nêu kết luận phiếu học tập 3 :
+ Do trong phân tử HNO3, nguyên tử nitơ có số oxi hóa +5 nên có tính oxi hóa mạnh .
Tính oxi hóa thể hiện khi tác dụng với chất khử (kim loại, hợp chất vô cơ và hợp chất
hữu cơ)
+ Dùng các hóa chất : Cu và HNO3 loãng, HNO3 đặc để chứng minh tính oxi hóa của
HNO3.
+ Dựa vào kết quả phiếu học tập 4, HS tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng tính axit
mạnh của HNO3, viết phương trình minh họa.
4. Tiêu chí chấm điểm.
Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 3 có điểm tích lũy là +1,5đ.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 4 có điểm tích lũy là +1đ.
Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm.
Hoạt động 5: (10 phút) Ứng dụng và điều chế. Hoạt động theo hình thức nhóm “rì
rầm” hay “cặp đôi chia sẻ”
1. Nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập 5 cho mỗi cặp.
PHIẾU HỌC TẬP 5
Câu 1: Hãy nêu 10 ứng dụng của HNO3 mà các em biết trong cuộc sống?
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm cần một lượng nhỏ thì cách thức để làm ?.
Hãy mô tả quá trình làm ?
Câu 3: Nhu cầu sử dụng trong sản xuất và kĩ thật rất nhiều, chúng ta nên làm
Trang 32

theo cách nào mà đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả.

2. Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm” hay “cặp đôi chia sẻ”
Các cặp trao đổi những ý kiến, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
3. Kết luận – hợp tác giữa các cặp và GV.
GV gọi đại diện 2 – 3 HS ở các cặp khác nhau cho kết luận về các nội dung của
phiếu học tập, sau đó GV kết luận:
Ứng dụng:
+ Sản xuất phân đạm.
+ Sản xuất diêm tiêu.
+ Sản xuất thuốc nổ.
+ Thuốc nhuộm.
+ Dược phẩm.
+ Phân tích.
+ Phá mẫu thí nghiệm.
+…
Điều chế:
1. Trong PTN:
Đun nóng hỗn hợp gồm: NaNO3 tinh thể (rắn khan) và axit H2SO4 đặc.
2. Trong CN:
Nguyên liệu từ: NH3
Quá trình sản xuất:
(1)
(2)
(3)
→ NO 
→ NO2 
→ HNO3
NH3 

GV mô tả cho HS các điều kiện cho từng quá trình.
4. Tiêu chí chấm điểm.
Nhóm hoàn thành nhanh nhất và đúng điểm tích lũy +2.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng kế tiếp thứ 3 có điểm tích lũy là +1,5đ.
Nhóm hoàn thành nhanh và đúng thứ 4 có điểm tích lũy là +1đ.
Nếu nhóm có kết luận không đúng thì không có điểm.
Trang 33

Hoạt động 6: (10 phút) Củng cố bài học
GV cùng HS củng cố lại kiến thức toàn bài bằng cách xây dựng sơ đồ grap
thông qua hệ thống câu hỏi.
NHẬN XÉT QUA QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DẠY HỌC:
PHÂN TÍCH BÀI LÊN LỚP
- Học sinh tham gia rất tích cực và hợp tác với nhau tốt.
- Khi tham gia hoạt động theo hình thức “rì rầm”, mỗi HS đều phải động não với vấn
đề GV đặt ra để trao đổi với người cùng cặp. Điều này rèn luyện cho HS khả năng tư
duy.
- Ở hoạt động “ Xây kim tự tháp”, ta thấy từ nhiệm vụ cá nhân ban đầu đơn giản (dự
đoán tính chất hóa học của dd HNO3) kiến thức của HS sẽ tăng lên thông qua sự
tăng dần số lượng TV trong nhóm, cuối cùng mọi HS đều nắm được kiến thức quan
trọng của bài học.
- Học sinh được trải nghiệm là nhà nghiên cứu và kết luận các tính chất đặc trưng của
HNO3.
III.2 GIẢI PHÁP 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP THEO PHƯƠNG
PHÁP HỌC TẬP NHÓM NHO
Hình 1. Học sinh tham gia học tập nhóm nhỏ

Hình 2. Học sinh trình bày nội dung phần của mình trước lớp.

Trang 34

Hình 3:Giáo viên hỗ trợ học sinh trình bày nội dung của nhóm.

Trang 35

Hình 4: Sản phẩm của học sinh

III.3 GIẢI PHÁP 3: CHO HỌC SINH THAM GIA BÀI KIỂM TRA
- Mục đích:
Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp hợp tác nhóm nhỏ đối với quá trình học
tập và tiếp nhận, xử lý kiến thức của học sinh. Đồng thời điều chỉnh cách thức và nội
dung tác động sau mỗi lần thực hiện phương pháp.
- Phương pháp thực hiện:
+ Lần 1: Nhằm thực hiện khảo sát ảnh hưởng của phương pháp hợp tác nhóm
nhỏ. Sau khi lớp 11A1(không dạy giáo án 1,2) và lớp 11A2 (dạy theo giáo án có
sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ) thì cho học sinh hai lớp kiểm tra cùng
một bài và ghi nhận điểm số. Nội dung bài kiểm tra ở phần phụ lục 2

Trang 36

+ Lần 2: Nhằm khảo sát ảnh hưởng của phương pháp trên hai lớp. Sau khi dạy
hai lớp 11A1 và 11A2 thì cho hai lớp kiểm tra, ghi nhận điểm số. Nội dung bài
kiểm tra ở phần phụ lục 3.

Trang 37

VI. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
VI.1 THỰC NGHIỆM
VI.1.1. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
Lớp thực nghiệm là lớp 11A1 và lớp 11A2.
Sĩ số lớp là:
11A1

37

Lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm

(Không dạy giáo án (Dạy giáo án 3)
1,2)
11A2

39

Lớp thực nghiệm

Lớp thực nghiệm

(Dạy giáo án 1,2)

(Dạy giáo án 3)

IV.1.2. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
+ Dạy 3 bài giáo án trên theo phương pháp hợp tác nhóm nhỏ trên lớp 11A1 (chỉ dạy
giáo án 3, không dạy giáo án 1,2). Lớp 11A2 dạy cả 3 giáo án.
+ Sau khi tiến hành dạy học thì cho học sinh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm cùng
làm bài kiểm tra để đối chứng và tổng hợp điểm để đánh giá hiệu quả của triển khai
phương pháp hợp tác nhóm nhỏ.
+ Sau khi đánh giá thông qua điểm số và phiếu lấy ý kiến sẽ chỉnh lại giáo án cho hợp
lí hơn.

Trang 38

VI.2 KẾT QUẢ
VI.2.1 KIỂM TRA ĐỢT 1 KHI TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY Ở LỚP 11A2 (TN),
CÒN LỚP 11A1(ĐC) DẠY BÌNH THƯỜNG.
Lớp

Số học sinh

11A1
11A2

Điểm
1

2

3

4

37(Đối chứng)

0

1

1

3

39(Thực nghiệm)

0

0

0

0

5

6

12 16
5

8

7

8

9

10

3

3

0

0

4

2

15 10

Nhận xét:
+ Sau khi tiến hành giảng dạy và qua bài kiểm tra, tôi nhận thấy rằng phương
pháp giảng dạy theo nhóm nhỏ có tác động tích cực đến khả năng học tập của học sinh.
+ Lớp đối chứng thì nhận điểm phân bố tại các điểm thành phần từ 1 đến 8
điểm. Nhiều nhất là tập trung ở điểm 5 và 6.
+ Lớp thực nghiệm cho kết quả tốt hơn, điểm số xuất phát phân bố lớn hơn từ 5
điểm đến 10 điểm. Tỉ lệ phân trăm điểm số tập trung tại điểm 7 và 8. Điểm 9 và 10
chiếm 15,39%.
VI.2.2 KIỂM TRA ĐỢT 2 KHI TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY Ở LỚP 11A2 VÀ LỚP
11A1.
Trang 39

Lớp

Số học sinh

11A1
11A2

Điểm
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

37(Thực nghiệm)

0

0

0

0

4

10

9

15

2

3

39(Thực nghiệm)

0

0

0

0

1

3

5

10

8

7

Nhận xét:
+ Qua đợt thử nghiệm lần 2 chúng tôi nhận thấy điểm số của hai lớp gần tương
đồng nhau.
+ Lớp 11A1 đã có sự thay đổi theo chiều hướng tăng, điểm xuất phát phân bố
tăng, bắt đầu từ điểm 5 đến 10. Sự phân bố điểm cũng tăng giá trị từ 6 đên 8.
+ Lớp 11A2 khi tác động lần 2, điểm số tăng lên, sự phân bố tập trung chủ yếu ở
điểm 8 đên 10. Điều này do các em đã quen và thực hiện phối hợp phương pháp nhuần
nhuyễn hơn.

Trang 40

VI.2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH QUA CÁC TIẾT GIẢNG DẠY THEO
PHƯƠNG PHÁP HỢP TÁC NHÓM NHO
Em thích giáo viên tổ chức giờ học có hoạt
động hợp tác nhóm không?

Trước TN

Sau TN

SL

%

SL

%

Rất thích

10

13.16

60

78.9

Thích

25

32.89

16

21.1

Bình thường

40

52.63

0

0

Không thích

1

1.32

0

0

Nhận xét:
+ Trước thí nghiệm, phần nhiều học sinh đón nhận giờ học có hoạt động hợp tác
nhóm với tâm trạng bình thường như mọi giờ học khác (52,63%), thậm chí có còn em
không thích (1,32%), bởi các giờ học trước giờ các em tham gia mang nặng tính hình
thức, ít cơ hội trao đổi với các bạn cùng nhóm hay thể hiện bản thân mình.
+ Sau khi tham gia học với các thiết học thực nghiệm, các em đã nhận thấy
những ưu điểm mà phương pháp mang lại cho các em, do đó tâm trạng của các em có
nhiều hướng thay đổi rõ ràng, các em yêu thích và rất thích chiếm 100%.

Trang 41