Tải bản đầy đủ
PHIẾU THAM DÒ THÔNG TIN

PHIẾU THAM DÒ THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ

Câu 5. Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch :
A. NaCl , CaCl2

C. CuCl2 , AlCl3.

B. KNO3 , K2SO4

D. Ba(NO3)2 , AgNO3.

Câu 6. Cặp chất muối nào tác dụng với dd NH3 dư đều thu được kết tủa?
A. Na2SO4 , MgCl2

C. H2SO4 , FeSO4

B. AlCl3 , FeCl3

D. AgNO3 , Zn(NO3)2


→ 2 NH3 (K) .Phản ứng thuận là phản
Câu 7. Cho cân bằng hóa học: N2 (khí) +3 H2 (k) ¬


ứng tỏa t0 .Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi.

A. Thay đổi p của hệ

C. Thêm chất xúc tác Fe

B. Thay đổi t0

D. Thay đổi nồng độ N2

Câu 8. Cho các dd : HCl , NaOH(đặc) ,NH3 , KCl. Số dd phản ứng được với FeO là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 9. Từ NH3 điều chế được hiđrazin có công thức phân tử là :
A. NH4OH

B.N2H4

C. NH2OH

D.C6H5NH2

Câu 10. Muối được ứng dụng làm bột nổi trong thực phẩm :
A. (NH4)2CO3

B. NH4HCO3

C.Na2CO3

D. NH4Cl

Câu 11. Chất nào sau đây làm khô khí NH3
A. P2O5

B. H2SO4 đ

C. CuO bột

D. NaOH rắn

Câu 12. Cho dd KOH dư vào 50 ml dd (NH4)2SO4 1M .Đun nóng nhẹ , thu được thể
tích khí thoát ra (đkc)
A. 2,24 lít

B.1,12 lít

C. 0,112 lít

D. 4,48 lít

+A
+B
→ NH4Cl 
→ NH4NO3
Câu 13. Cho sơ đồ: NH4)2SO4 

Trong sơ đồ A ,B lần lượt là các chất :
A. HCl , HNO3

C. CaCl2 , HNO3

B. BaCl2 , AgNO3

D. HCl , AgNO3

Câu 14. Khi cho NH3 dư tác dụng với HCl thu được:
A. N2 , HCl

C. HCl , NH4Cl

B. N2 , HCl ,NH4Cl

D. NH4Cl

Câu 15. Vai trò của NH3 trong phản ứng
t , xt
4 NH3 + 5 O2 
→ 4 NO +6 H2O là
0

Trang 45

A.Chất khử

C. Chất oxi hóa

B. Axit

D. Bazơ

Câu 16. Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?
t
A. NH4Cl 


NH3 + HCl

0

t
B. NH4HCO3 
→ NH3 + H2O + CO2
0

t
C. NH4NO3 
→ NH3 + HNO3
0

t
D. NH4NO2 
→ N2 + 2 H2O
0

Câu 17. Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là :
A.Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
B. Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
C. Giấy quỳ mất màu.
D. Giấy quỳ không chuyển màu.
Câu 18. Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau
đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
A.khói màu trắng.

B.khói màu tím.

C.khói màu nâu.

D.khói màu vàng.

Câu 19. Hòa tan 4,48 l NH3 (đkc) vào lượng nước vừa đủ 100 ml dung dịch. Cho vào dd
này 100ml dd H2SO4 1M .Nồng độ mol/lít của các ion NH4+ ,SO42- và muối amoni
sunfat là :
A. 1M ; 0,5M ;0,5M

C. 1M ; 0,75M ; 0,75M

B. 0,5M ; 0,5M ; 2M

D. 2M; 0,5M ; 0,5M

Câu 20. Cho các phản ứng sau :
t
H2S + O2 dư 
→ Khí X + H2O
0

/

NH3 + O2

850 ,Pt

→ Khí Y + H2O

/

→ Khí Z + NH4Cl + H2O
NH4HCO3 + HClloãng 

0

Các khí X ,Y ,Z thu được lần lượt là
A. SO2 , NO , CO2

C. SO2 , N2 , NH3

B. SO3 , NO , NH3

D. SO3 , N2 , CO2

Trang 46

Phụ lục 3:
ĐỀ KIỂM TRA LẦN 2
Câu 1. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng:
A. KNO3 và H2SO4đặc

B. NaNO3 và HCl

C. NO2 và H2O

D. NaNO2 và H2SO4 đ

Câu 2. Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí không
màu, một phần hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là:
A. CO2 và NO2.

B. CO2 và NO. C. CO và NO2.

D. CO và NO

Câu 3. Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra
6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là
A.. 1,2g.

B. 1,88g.

C. 2,52g.

D. 3,2g.

Câu 4. Axit nitric đặc, nguội có thể phản ứng được đồng thời với các chất nào sau
đây?
A. Fe, Al(OH)3, CaSO3 , NaOH

B. Al, Na2CO3, , (NH4)2S , Zn(OH)2

C. Ca, CO2 , NaHCO3, Al(OH)3

D. Cu, Fe2O3, , Fe(OH)2 , K2O

Câu 5. Axit nitric đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây:
A. Al, Al2O3, Mg, Na2CO3.

B. Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3.

C. Fe, CuO, Zn, Fe(OH)3.

D. S, ZnO, Mg, Au

Câu 6. Trong phương trình phản ứng Cu tác dụng với dd HNO3 loãng (giả thiết chỉ tạo
ra nitơ mono oxit) tổng hệ số trong phương trình hóa học bằng:
A. 9.

B. 10.

C. 18.

D. 20.

Câu 7. Trong phân tử HNO3, N có hóa trị và số oxi hóa:
A. V, +5.

B. IV, +5.

C. V, +4.

D. IV, +3.

Câu 8: Cho các kim loại sau : Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Cr, Au, Pt, Zn, Ca. Số kim loại tác
dụng được với dung dịch axit HNO3 đặc nguội là
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 9: Cho 33,6 gam hỗn hợp Mg, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO 3 loãng thu
được 13,44 lit NO ( duy nhất ở đktc). Khối lượng Mg, Cu trong hỗn hợp lần lượt là
A. 12,4 và 21,2

B. 19,2 và 14,4

C. 21,2 và 12,4

D. 14,4 và 19,2

Câu 10: HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây?
A. Fe2O3.

B. Fe(OH)2
Trang 47

C. Fe

D. FeO

Câu 11: Trong phân tử HNO3, N có số oxi hóa là:
A. +4

B. +3

C. -5

D. +5

Câu 12: Nung 127,8 gam Al(NO3)3 một thời gian để nguội cân lại được 63 gam chất
rắn. Vậy hiệu suất của phản ứng bằng:
A. 66,67%

B. 33,33%

C. 45%

D. 55%

Câu 13: Cho phương trình sau:
→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
Cu + HNO3 

Tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng ở phương trình hóa học trên bằng:
A. 9

B. 10

C. 18

D. 11

Câu 14: Cho hình vẽ sau:

Hình vẽ trên mô tả cho quá trình nào dưới đây:
A. Chứng minh tính oxi hoá mạnh của HNO3 có khả năng oxi hoá kim loại Cu.
B. Chứng minh axit HNO3 là một axit mạnh có khả năng phản ứng với kim loại sau
H trong dãy điện hoá.
C. Chứng minh axit HNO3 chỉ có hai nồng độ là HNO3 đặc và HNO3 loãng.
D. Chứng minh tính oxi hoá mạnh của HNO3 và khả năng bị khử của Cu.
Câu 15: Hòa tan 8,1 gam Al vào dung dịch HNO 3 loãng thì thu được V lít khí NO
(đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 4,48

B. 6,72

C. 0,672

D. 0,448

Câu 16: Axit nitric đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây:
A. Fe, CuO, Zn, Fe(OH)3

B. Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3

C. Al, Al2O3, Mg, Na2CO3

D. S, ZnO, Mg, Au

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào dung dịch HNO 3
loãng dư, thu được dung dịch X và V lít khí Y ( khí Y có thuộc tính sinh học là gây
cười nếu hít phải). Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X và đun nóng thì thấy
Trang 48

sau phản ứng tạo thành 5,8 gam kết tủa và 0,56 lít khí mùi khai thoát ra. Các thể tích
khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp và giá trị V lần lượt là:
A. 15,58% và 1,12 lít B. 84,42% và 0,672 lít C. 15,58% và 0,672 lít D. 84,42% và 1,12 lít
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thì thu được
0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 11,20 gam

B. 1,12gam

C. 5,6 gam

D. 0,56 gam

Câu 19: Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng tạo ra khí A không màu, hóa nâu
ngoài không khí. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc nóng tạo ra khí B màu nâu
đỏ. A và B lần lượt là
A. NO và N2O

B. NO và NO2

C. N2 và NO

D. NO2 và NO

Câu 20: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh với chất nào sau đây
A. Cu

B. Cu2O

C. CuO

Trang 49

D. FeO

BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT VĨNH CỬU
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Vĩnh Cửu., ngày …10…. tháng …05…. năm …2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học: 2016… - 2017.
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHO CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO BAN
CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Họ và tên giám khảo 1: Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Số điện thoại của giám khảo: 0902273260
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
Thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: .…5,0… /6,0.
2. Hiệu quả
Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …5,0…. /8,0.
3. Khả năng áp dụng
Sáng kiến có khả năng áp dụng cho tổ
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …5,0… /6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: …… ./20. Xếp loại: .......................................

Trang 50

Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và
Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng
kiến liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
(ĐÃ KÝ)

Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh

51

BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT VĨNH CỬU
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Vĩnh Cửu., ngày …10….. tháng…05.. năm 2017.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học: 2016 - ..2017
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHO CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO BAN
CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Họ và tên giám khảo 1: Võ Thị Hiệp

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Số điện thoại của giám khảo: 0919571975
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
Thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 5,0. /6,0.
2. Hiệu quả
Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: ..5,0… /8,0.
3. Khả năng áp dụng
Sáng kiến có khả năng áp dụng cho tổ
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …5,0.. /6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: …15… ./20. Xếp loại: ..............Khá....................

52

Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và
Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng
kiến liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
(ĐÃ KÝ)

Võ Thị Hiệp

53

BM04-NXĐGSK
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT VĨNH CỬU
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Vĩnh Cửu , ngày 10 tháng 05 năm 2017

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Năm học: 2016 - 2017
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM NHO CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO BAN CƠ

BẢN Ở TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)



- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Hoá học

- Phương pháp giáo dục



- Lĩnh vực khác: ........................................................ 

Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị



Trong ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có



- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị 
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá



- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế hoàn
toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị



- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp, đề
xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị



- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay thế
hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải pháp,
đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện 
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)
- Sáng kiến không có khả năng áp dụng



- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị
- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị





54

- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở
giáo dục chuyên biệt

Xếp loại chung:

Xuất sắc 

Khá



Đạt 

Không xếp loại



Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao
chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình đã được đánh giá công nhận.
Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ chức thực
hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị xem xét,
đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm
quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến.

NGƯỜI THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA
TỔ/PHÒNG/BAN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(Đã ký)

Nguyễn Văn Đoàn

(Đã ký)

Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị)

(Đã ký)

Lê Thị Út

55