Tải bản đầy đủ
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học.

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học.

Tải bản đầy đủ

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
1.Kiến thức:
Biết được:
Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan),
ứng dụng của HNO3
Hiểu được :
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất.
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều
hợp chất vô cơ và hữu cơ.
2.Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết
luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3.
- Viết các phương trình hoá học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá
học của HNO3 đặc và loãng.
3.Thái độ: Chứng minh độ mạnh của axit nitric, thực hiện thí nghiệm cẩn thận
4. Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của axit
nitric và muối nitrat.
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích
được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của axit
nitric, muối amoni, muối nitrat.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết thành phần hóa học
và phản ứng nổ của thuốc nổ đen
Trang 8

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của axit nitric và muối nitrat.
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo .
+ Biết phân biệt axit nitric, muối nitrat.
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các
định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập.
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin về
ứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản
xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.
- Năng lực giao tiếp
-Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
BÀI 10: PHOTPHO
1.Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
photpho.
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính
tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp .
Hiểu được:
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại
Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2).
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .., rút ra được nhận xét về tính chất của photpho.
- Viết được PTHH minh hoạ.
Trang 9

- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
3.Thái độ: Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên
4. Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên, viết công thức hóa học của
photpho và hợp chất.
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích
được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của
photpho.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết thành phần hóa học
của hỗn hợp ở vỏ hộp và đầu que diêm.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của photpho và hợp chất.
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo .
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các
định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập.
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin về
ứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản
xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
1.Kiến thức:
Biết được:

Trang 10

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều
chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung
dịch muối khác), ứng dụng.
Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc.
2.Kĩ năng:
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit
H3PO4 và muối photphat.
- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của
học sinh
4. Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của axit
photphoric
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích
được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của axit
photphoric và muối photphat.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: axit photphoric được sử
dụng rộng rãi.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của axitphotphoric
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo .
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các
định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập.
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin về
ứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản
xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.

Trang 11

- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC
1.Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.
2.Kĩ năng:
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh
dưỡng
3.Thái độ: Biết tác dụng của các loại phân bón đối với cây trồng và môi trường
đất.
4. Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích
được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của và một
số phân bón hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết các các nguyên tố
dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng; có ý thức sử dụng hợp lí, an toàn phân bón hóa
học .
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo .
+ Biết phân biệt các loại phân bón.
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các
định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập.
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
Trang 12

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông(quá trình sản xuất các
phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
*Nhận xét: Chương 2 chương trình cơ bản hóa lớp 11là nội dung nặng nhất
trong chương trình hóa, các nội dung để cho kiểm tra cuối học kì và thi đại học thì các
tác giả chọn nội dung phần này rất nhiều. Các định luật cơ bản trong hóa học được sử
dụng chủ yếu trong chương này. Nội dung về Nitơ, Photpho và các hợp chất của chúng
là một nội dung trung gian cho các nội dung khác trong hóa vô cơ. Do đó khi tìm hiểu
kĩ chương 2 và được học theo phương pháp DHHT thì học sinh có khả năng khác sâu
kiến thức và sử dụng chúng một các thuận lợi hơn trong việc học và chính trong cuộc
sống của mình.

Trang 13

III.1.3 SOẠN GIÁO ÁN MỘT SỐ BÀI LÊN LỚP CHƯƠNG 2 – NITƠ
PHOTPHO
(Giáo án 1)BÀI 7: NITƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng
dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp
Hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường,
nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao.
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh,
với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi).
2.Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong
hỗn hợp khí.
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
4. Năng lực và phẩm chất
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc tên , viết công thức hóa học của nitơ
và hợp chất.
- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích
được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của nitơ.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: biết sự hình thành hợp
chất chứa nitơ trong tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Hoàn thành chuỗi sơ đồ phản ứng của nitơ và hợp chất.

Trang 14

+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo .
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các
định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng , bảo toàn electron để giải bài tập.
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông( tìm những thông tin về
ứng dụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ , quá trình sản
xuất các phân bón hóa học trên mạng)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản
thân.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,
đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý
thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
II. CHUẦN BỊ
1. Giáo viên
-Phiếu học tập.
-Bảng tuần hoàn
-Các bộ lắp rắp phân tử.
-Một bịch Snack
-GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, mỗi nhóm có 3- 4 cặp HS, hướng dẫn HS học
nhóm theo hình thức nhóm “ rì rầm” và “xây dựng kim tự tháp”.
2. Học sinh
HS xem lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và coi trước bài nitơ.
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Chia cặp HS để hoạt động nhóm, 3-4 cặp HS tạo thành một nhóm lớn.
Bước 2: GV hướng dẫn HS cách thức hoạt động nhóm theo hình thức nhóm “rì
rầm” và theo mô hình “xây kim tự tháp”.
Bước 3: Thông báo tiêu chí chấm điểm hoạt động nhóm là điểm tích lũy cuối kì.
IV. LỰA CHỌN HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN

Trang 15

Hoạt động 1(5 phút): Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử - hoạt động
theo hình thức nhóm “rì rầm”.
Hoạt động 2(5 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí - hoạt động theo hình thức nhóm
“rì rầm”.
Hoạt động 3(15 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học của nitơ- hoạt động nhóm
theo hình thức “xây kim tự tháp”.
Hoạt động 4(10phút): Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế nitơ.
Hoạt động 5(10 phút): Củng cố bài học.
V. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu cấu tạo phân tử NH3.
1. Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 1
GV phát phiếu học tập 1 cho từng cặp HS, các cặp hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết vị trí của nguyên tử nitơ ?
Câu 2: Từ vị trí, hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nitơ, có giải thích (theo nội
dung kiến thức lớp 10)
Câu 3: Dùng mô hình lắp rắp phân tử N2, có giải thích và dự đoán độ bền liên kết trong
phân tử nitơ so với phân tử O=O và phân tử H-H.
2. Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm”
Bước 1: Mỗi HS tự nghiên cứu SGK phần “Vị trí và cấu hình electron nguyên
tử”, có ý kiến riêng và suy nghĩ độc lập của cá nhân.
Bước 2: Hai HS ngồi gần nhau sẽ thành 1 cặp trao đổi để thống nhất, hoàn thành
phiếu học tập.
3. Kết luận – hợp tác giữa các cặp và GV.
GV gọi đại diện 2 – 3 HS ở các cặp khác nhau cho kết luận về đặc điểm vị trí và
cấu hình electron nguyên tử nitơ – GV nên gọi những HS yếu kém để kiểm tra khả
năng hợp tác. Sau đó GV kết luận:
+ Nitơ ở ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
+ N(Z=7): 1s22s22p3 ( ô thứ 7 có 7electron, chu kì 2 thì có hai lớp, lớp ngoài
cùng có 5e và electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm VA)
+ Ba electron ở phân lớp 2p có thể tạo 3 liên kết cộng hóa trị.
+ Phân tử nitơ có cấu tạo: N≡N (liên kết rất bền)
Trang 16

Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí
1. Nhiệm vụ học tập – phiếu học tập 2
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Em có thể tìm thấy nitơ ở đâu ?
Câu 2: Em có nhận xét gì về trạng thái, màu sắc và mùi vị của nitơ ?
Câu 3: Em hãy nêu những thông số vật lí quan trọng của nitơ mà em tìm hiểu được
trong sách và trong thực tế?
2. Hoạt động học tập – hình thức nhóm “rì rầm”.
Bước 1 : GV cho học sinh đọc thông tin của phần tính chất vật lí để học sinh
nghe. HS suy nghĩ, nhận xét, kết hợp với nghiên cứu SGK, rút ra nhận định riêng của
cá nhân.
Bước 2 : Các cặp trao đổi những ý kiến, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
3. Kết luận – hợp tác giữa các cặp và GV.
GV gọi đại diện 2 – 3 HS ở các cặp khác nhau cho kết luận về tính chất vật lí
của amoniac, sau đó GV kết luận:
+ Nitơ có thể tìm trong không khí rất nhiều.
+ Ở điều kiện thường, nitơ là một chất khí, không màu, không mùi.
0
+ Nitơ nhẹ hơn không khí ( d N / KK < 1 ), thoalong = −196 , S = 0, 015lit /1lit H O .
2

2

Hoạt động 3: (15 phút): Tìm hiểu chất hóa học của nitơ
1. Nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập 3 cho mỗi nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử nitơ, hãy dự đoán khả năng
xảy ra phản ứng của nitơ. Ứng dụng của tính chất này trong thực tế?
Câu 2: Nitơ có các số oxi hóa nào, em hãy viết cây oxi hóa của nitơ ?
Câu 3: Từ cây oxi hóa của nitơ, em hãy sự đoán tính chất hóa học của nitơ
trong phản ứng hóa học?
Câu 4: Em hãy nêu các phương trình hóa học đặc trưng chứng minh tính chất
hóa học của nitơ ?
2. Hoạt động học tập - hình thức “xây kim tự tháp”
Trang 17