Tải bản đầy đủ
PLC Lập Trình Ứng Dụng Trong Công Nghiệp (NXB Khoa Học Kỹ Thuật 2008) của Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Phương.

PLC Lập Trình Ứng Dụng Trong Công Nghiệp (NXB Khoa Học Kỹ Thuật 2008) của Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Phương.

Tải bản đầy đủ

VII. PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phần cơ
1. Phần khung
- Vật liệu: Nhôm, mica.
- Phần khung tạo khung sườn chắc chắn và nâng đỡ cả hệ thống.

Hình 2: Khung sườn
2. Xilanh piston
- Sử dụng Xilanh tác động kép.

Hình 3: Xilanh và kí hiệu

- Hệ thống gồm 2 xilanh piston:

Xilanh piston đậy nắp:
Gồm 2 phần chính:
Phần 1: Xilanh đậy nắp để đậy nắp phía sau thùng.
Phần 2: Ba thanh inox giúp đậy các nắp thùng phía trước và hai bên.

Hình 4: Xilanh đậy nắp thùng

- Xilanh piston cắt keo:
Đầu xilanh được gắn một lưỡi dao nhọn để cắt đứt keo chính xác.

Hình 5: Xilanh cắt keo

- Sử dụng Van solenoid 5/2 và các van để điều khiển và kết nối với xilanh.

Hình 6: Một số Van được sử dụng
3. Con lăn và băng tải

Hình 7: Con lăn

Trong sản xuất, phân phối thì hệ thống băng tải di động hữu ích và giúp
nhanh chóng, hiệu quả, ít tốn kém nguồn nhân lực. Với những nơi có không gian
nhỏ hẹp như kho chứa hàng, kho chứa để bốc xếp hàng hóa, dùng băng tải di động
giải pháp khá hiệu quả và đơn giản.
Băng tải công nghiệp là một hệ thống máy móc được sử dụng nhiều trong
các nhà máy, cơ sở sản xuất tiết kiệm sức lao động, nhân công, thời gian và tăng
hiệu quả rõ rệt đó chính là băng tải, băng chuyền.
- Định nghĩa chuyên nghiệp hơn thì hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính
kinh tế cao nhất trong ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản
xuất với mọi khoảng cách.
- Các băng tải được đặc trưng bởi các loại đai được sử dụng (vật liệu, kết cấu, độ
dày) và vị trí của các nhóm vận động. Động cơ được gắn bên dưới các băng tải.
Khi động cơ hoạt động, các con lăn sẽ quay ngược lại gây ra áp lực cao lên tấm
thảm cao su, làm tấm cao su di chuyển để đưa hàng hóa đi về phía trước

Hình 8: Băng tải đẩy thùng và ép nắp thùng

Phụ lục 2: Phần điện

1. Tổng quát về PLC CP-1E
PLC Bộ điều khiển lập trình (PLC) của nhả sản xuất gồm 2 loại CPU:
loại CP1E-E giá thành thấp (hạn chế về chức năng truyền thông) và loại CP1EN đa năng.

Hình 9: Bộ điều khiển lập trình PLC CP-1E và cổng kết nối RS-232
Cổng RS-232, cổng USB, đầu vào đếm tốc độ cao, đầu ra phát xung.
Ứng dụng:
- Các ứng dụng nhỏ;
- Kết nối màn hình;
- Phát xung 2 trục;
- Tối đa 160 I/O, loại CPU -N có thể gắn thêm môđun RS-232 / 485 / 422
Kết nối với môđun mở rộng tương tự như cho loại CP1L (tối đa 3 môđun cho
CPU 30,40). Hai núm xoay chỉnh giá trị analog (8 bit) trong PLC
6 đầu vào tốc độ cao 10kHz (loại -E) hoặc 6 đầu vào 10kHz và 2 đầu 100kHz
(cho loại -N).
- Bộ nhớ 2 Kstep (loại -E) và 8Kstep (loại -N) 6 đầu vào ngắt và 6 đầu vào
tác động nhanh.
- Chức năng Smart Input (nếu dùng CX-Programmer dành riêng cho CP1E)
giúp cho việc lập trình nhanh hơn trước rất nhiều, giảm tới 30% thời gian với
chương trình có dung lượng khoảng 1,5kstep.
- Đèn I/O gắn ngay tại vị trí đấu dây giúp quan sát dễ dàng.

2. Motor DC giảm tốc

Trong hệ thống đóng thùng và dán keo tự động này ta dùng 2 motor DC giảm tốc.
Được gắn vào 2 băng truyền của hệ thống.
Motor giảm tốc là thiết bị gồm motor điện gắn với hộp giảm tốc.
Công dụng motor giảm tốc:
Điều chỉnh tốc độ băng tải theo sự tăng giảm điện áp thông qua bộ điều khiển 12 –
24 VDC gắn trên tủ điện.

Hình 10: Động cơ giảm tốc 24V DC
Phân loại motor giảm tốc:
- Thực tế phân loại theo hộp giảm tốc:
Phân loại theo cấp truyền động: có loại cấp 1, cấp 2, cấp 3…, còn gọi là motor
giảm tốc cấp 1, cấp 2, cấp 3…
Phân loại theo nguyên lý truyền động: bánh răng, bánh vít-trục vít, bánh răng
hành trình, và ta thường nghe gọi là motor giảm tốc bánh răng, motor giảm tốc
hành trình…
3. Cảm biến quang

Hình 11: Cảm biến hồng ngoại NPN

- Cấu tạo và ứng dụng:

Cảm biến quang là tổ hợp của các linh kiện quang điện. Khi tiếp xúc với ánh
sáng chúng sẽ thay đổi trạng thái.
Cảm biến quang sử dụng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát để phát hiện sự hiện
diện của vật thể. Khi có sự thay đổi ở bộ phận thu thì mạch điều khiển của cảm
biến quang sẽ cho ra tín hiệu ở ngõ OUT.
Cảm biến quang có những ứng dụng hết sức mạnh mẽ và linh hoạt trong ngành
công nghiệp nói riêng và điện tử nói chung.
Cảm biến quang gồm các loại:
+ Cảm biến quang thu phát chung;
+ Cảm biến quang thu phát riêng;
+ Cảm biến quang phản xạ qua gương;
- Trong hệ thống này ta dùng cảm biến quang thu phát chung.
Cảm biến quang thu phát chung dễ dàng trong việc thiết kế và lắp đặt vì chỉ cần
một vị trí. Do vậy nên việc đấu dây cũng dễ dàng hơn.
- Cảm biến quang dùng để kiểm tra sản phẩm. Trong hệ thống này nó được dùng
để xác định vị trí vật thể trên băng tải tự động.
4. Relay
4.1. Định nghĩa:
- Là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện, vì có 2 trạng thái ON và OFF.
Trạng thái ON và OFF phụ thuộc vào có dòng điện qua relay hay không
- Relay là một thiết bị được sử dụng rất rộng rải trong công nghiệp và điều khiển tự
động hóa.
- Relay có chủ yếu dùng đóng ngắt mạch điện,nhưng trong các loại đó được chia
thành nhiều loại với nhiều công dụng khác nhau ví dụ: Relay thời gian,Relay nhiệt,
Relay bảo vệ dòng,…
Ký hiệu và Thực tế:

Hình 12: Kí hiệu và hình ảnh thực tế của Relay

4.2. Nguyên tắc hoạt động:
Khi có dòng qua cuộn dây bên trong relay, sẽ tạo một từ trường hút. Từ
trường này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm,

làm thay dổi trạng thái relay. Số tiếp điểm bị thay đổi có thể là 1 hay nhiều tùy vào
thiết kế.
Relay có 2 mạch hoạt động độc lập: 1 mạch trạng thái ON hay OFF của
relay. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được relay hay
không dựa vào trạng thái ON hay OFF.
Trên relay có 3 ký hiệu:
- COM (common): chân chung, luôn nối với 1 trong 2 chân còn lại.
- NC (Normally Closed): Thường đóng. Khi relay ở trạng thái OFF, chân
COM nối với chân này.
- NO (Normally Open): Khi relay ON, chân COM nối với chân này.

BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị: trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––

––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai., ngày
tháng
năm

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÓNG THÙNG VÀ DÁN KEO TỰ
ĐỘNG VÀO GIẢNG DẠY CÁC HỌC PHẦN PLC VÀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN
Họ và tên tác giả: Đinh Công Sang;

Chức vụ: Trưởng khoa Điện – điện lạnh

Đơn vị: trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai;
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác
giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh
nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

i. Lưu ý:

XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)

a) Mẫu này chỉ áp dụng cho các báo cáo sáng kiến, cải tiến của các cá nhân
đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua và áp dụng cho sáng kiến kinh
nghiệm của giáo viên trong Hội thi giáo viên dạy dạy giỏi cấp trường, cấp huyện,
cấp tỉnh của các cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục
nghề nghiệp; không áp dụng cho báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học hoặc báo cáo
đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
b) Trong sáng kiến kinh nghiệm phải trình bày đầy đủ và thể hiện rõ 03 yêu
cầu: tính mới, hiệu quả và khả năng áp dụng như Quy định thẩm định, đánh giá, công
nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, áp dụng công nghệ mới, đồ dùng, đồ
chơi trong Giáo dục và Đào tạo và báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng do
Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai ban hành.
c) Sáng kiến kinh nghiệm soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy khổ A4;
quy định canh lề: Trên 2,0 cm, dưới 1,5 cm, phải 3,0 cm, trái 1,5 cm; Font chữ Việt
Nam UNICODE (Times New Roman); size chữ 14pt; giãn cách dòng đơn (single);
giãn cách đoạn trên hoặc dưới 6pt.
d) Tất cả biểu mẫu đóng thành tập theo thứ tự: Bìa (BM01-Bia SKKK), Lý
lịch khoa học (BM02-LLKHSKKN), Thuyết minh đề tài (BM03-TMSKKN),
Phiếu nhận xét, đánh giá của đơn vị (BM04-NXĐGSKKN).
e) Các sản phẩm gửi kèm sáng kiến kinh nghiệm (chưa được thể hiện trong
bản in sáng kiến kinh nghiệm) như đĩa CD hoặc DVD (không nhận đĩa mềm),
phim ảnh đóng gói trong 01 phong bì bên ngoài có dán nhãn theo mẫu (BM 01-Bia
SKKN), các mô hình gửi kèm sáng kiến kinh nghiệm phải được đóng thùng bên
ngoài có dán nhãn theo mẫu (BM 01-Bia SKKN).
f) Toàn bộ các file soạn thảo, các file sản phẩm sử dụng phần mềm tin học,
phim ảnh phải được đóng gói chung vào 01 Thư mục (Folder) gửi nhà trường để
chuyển cho Hội đồng Khoa học Sở GD&ĐT.