Tải bản đầy đủ
B¶ng 3.1: TÇn suÊt kh«ng xuÊt hiÖn PXCB§ ë c¶ 4 tÇn sè

B¶ng 3.1: TÇn suÊt kh«ng xuÊt hiÖn PXCB§ ë c¶ 4 tÇn sè

Tải bản đầy đủ

Tần suất không xuất hiện PXCBĐ ở cả 4 tần số của nhóm 1 là 7 lần chiếm
tỷ lệ 3,5%, nhóm 2 là 4 lần chiếm tỷ lệ 6,06% và khác nhau không có ý nghĩa
thống kê giữa 2 nhóm. Tính chung cả 2 nhóm là 11 lần chiếm 4,14%.
Nh vậy, nếu tính theo đơn vị tai thì tỷ lệ không có PXCBĐ là 11 tai trong
tổng số 266 tai đợc ghi chiếm 4,14%. Nhng nếu tính theo đơn vị ngời trong
nghiên cứu của chúng tôi không có đối tợng nào mất PXCBĐ cả 2 tai.
3.2.2. Xác định ngỡng PXCBĐ:
Bảng 3.2: Trung bình ngỡng PXCBĐ theo từng tai
0.5kHz

X
(dBHL)

SD

Nhóm 1
(n=100)

(dBHL)

Minmax
(dBHL)

p
X
(dBHL)

SD

Nhóm 2
(n=33)

(dBHL)

Minmax
(dBHL)

p

1kHz

2kHz

4kHz

Tai
phải

Tai
trái

Tai
phải

Tai
trái

Tai
phải

Tai
trái

Tai
phải

Tai
trái

84,4

84.9

84,7

85,8

86,5

86,2

92,8

92,9

6,5

6,52

5,71

6,03

6,32

6,14

5,85

5,77

70 100

70 100

70 95

70 100

70 100

70 1 00

75 100

75 100

>0,05

>0,05

>0,05

>0,05

87,5

88,5

88,3

87,8

89,8

91,0

98,9

97,0

6,09

6,32

6,55

5,68

5,17

7,00

2,19

3,50

70 95

70 100

70 100

70 95

75 100

70 100

95 100

90 100

>0,05

>0,05

>0,05

>0,05

Bằng phơng pháp so sánh từng cặp chúng tôi thấy ở cả nhóm 1 và nhóm 2
trung bình cộng ngỡng PXCBĐ của tai phải và tai trái khác nhau không có ý
nghĩa thống kê với p>0,05.

36

Vì vậy chúng tôi tính ngỡng PXCBĐ chung cho cả 2 tai, kết quả thể hiện
ở bảng 3.3.
Bảng 3.3: Trung bình ngỡng PXCBĐ theo từng tần số chung cho cả 2 tai
Nhóm 1
Ngỡng
PXCBĐ
0.5kHz
(1)
1kHz
(2)
2kHz
(3)
4kHz
(4)
p

X

SD

(dBHL)

(dBHL)

84,6

5,74

85,2

5,06

86,4

5,55

92,5

5,33

Nhóm 2
Min m ax
(dBHL)

70 100
70 100
70 100
75 100

X

SD

(dBHL)

(dBHL)

87,8

5,48

88,0

5,06

90,3

5,37

97,8

2,08

M in max

p

(dBHL)

70 100
70 100
70 100
90 100

p<0,05
p<0,05
p<0,05
p<0,05

p1,2 >0,05, p1,3 >0,05, p2,3 >0,05 p1,2 >0,05, p1,3 >0,05, p2,3 >0,05
p1,4 <0,05, p 2,4 <0,05, p3,4 <0,05 p1,4 <0,05, p 2,4 <0,05, p3,4 <0,05

- ở cả nhóm 1 và nhóm 2 trung bình cộng ngỡng PXCBĐ cao nhất ở tần số
4kHz và cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các tần số 0.5kHz, 1kHz,
2kHz.
- Nhóm 2 có trung bình cộng ngỡng PXCBĐ cao hơn nhóm 1 ở cả 4 tần số v
cao hơn có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.4: Trung bình ngỡng PXCBĐ tính chung cả 4 tần số
Nhóm 1- nhóm có sức nghe bình thờng

Ngỡng PXCBĐ

X

SD

M in - max

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

86,6

4,62

70 - 100

37

Trung bình cộng ngỡng PXCBĐ của nhóm công nhân có sức nghe bình thờng
là 86,6 dB HL, độ lệch chuẩn là 4,62; giá trị nhỏ nhất là 70 dB, giá trị lớn nhất là
100 dB.
3.3. Chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm
3.3.1. Kết quả đo thính lực đơn âm:
Bảng 3.5: Trung bình ngỡng nghe đơn âm theo từng tần số
Tần số

ĐK

0.5kHz

1kHz

X (dBHL)

18,1

SD (dBHL)
Min-max

18,2

2kHz
17,9

4kHz
18, 9

6,30

6,27

5,86

6, 75

-10 - 25

-5 - 25

0 - 25

-10 - 25

X (dBHL)

13,6

13,4

14,3

16,1

SD (dBHL)
Min-max

6,27

6,36

5,84

6,86

-10 - 25

-10 - 25

0 - 25

-5 - 25

X (dBHL)

29,6

30,5

29,7

66,97

SD (dBHL)
Min-max

5,90

6,69

5,62

6,30

20 - 40

20 - 40

20 - 40

55 - 80

X (dBHL)

23,9

25,0

24,6

61,9

SD (dBHL)
Min-max

3,19

4,31

3,59

5 ,16

20 - 30

20 - 35

20 - 35

55 - 70

(dBHL)

Nhóm 1
ĐX

(dBHL)

ĐK

(dBHL)

Nhóm 2
ĐX

(dBHL)

- Nhóm 1- nhóm công nhân có sức nghe bình thờng: trung bình cộng
ngỡng nghe ở các tần số đo đều nhỏ hơn 20dB.

38

- - Nhóm 2 có khuyết sức nghe ở tần số 4kHz, trung bình ngỡng nghe theo
đờng khí ở 4kHz là 66,97dB, giá trị nhỏ nhất là 55dB, giá trị lớn nhất là
80 dB; theo đờng xơng là 61,9dB, giá trị nhỏ nhất là 55dB, giá trị lớn
nhất là 70 dB.
Vì nhóm 2 là nhóm điếc nghề nghiệp nên chỉ có thể tính trung bình
ngỡng nghe chung cho cả 4 tần số đo của nhóm 1, kết qủa nh sau:
Bảng 3.6: Trung bình ngỡng nghe đơn âm
tính chung cả 4 tần số đo của nhóm có sức nghe bình thờng
X
Ngỡng nghe
đơn âm

Đờng khí
SD
Min-max

X

Đờng xơng
SD
M in-max

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

18,3

5,82

-10 - 25

14,4

5,82

-10 - 25

- Trung bình cộng ngỡng nghe đơn âm của 100 công nhân có sức nghe bình
thờng tính chung cả 4 tần số đo theo đờng khí là 18,3dB HL, độ lệch chuẩn là
5,82dB, giá trị nhỏ nhất là -10 dB, giá trị lớn nhất là 25dB.
- Trung bình cộng ngỡng nghe đơn âm tính chung cả 4 tần số đo theo đờng
xơng là 14,4 dB HL, độ lệch chuẩn là 5,82dB, giá trị nhỏ nhất là -10 dB, giá trị
lớn nhất là 25dB.
Bảng 3.7: Phân bố nhóm ĐNN theo mức độ tổn thơng cơ thể
Mức TTCT

S ố lợng

5%

26

Tỷ lệ
( %)
78,8

7%

3

9,1

11%

4

12,1

Tổng cộng

33

100

39

Các công nhân ĐNN đều có giảm sức nghe đều ở mức độ nhẹ trong đó
mức TTCT 5% là 26 công nhân chiếm 78,8%; TTCT 7% là 3 công nhân chiếm
9,1% và TTCT 11% là 4 công nhân chiếm 12,1%.
3.3.2. Chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm:
Bảng 3.8: Chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm
theo từng tần số
Nhóm 1
Ngỡng
PXCBĐ

X

SD

(dBHL)

(dBHL)

0.5kHz
(1)

71,02

8,44

1kHz
(2)

72,1

2kHz
(3)
4kHz
(4)
p

Nhóm 2
Min m ax

M in max

p

X

SD

(dBHL)

(dBHL)

50 - 100

64,0

5,85

45 - 75

p<0,05

7,98

55 - 100

63,1

6,15

45 - 75

p<0,05

72,2

7,29

50 - 100

65,7

6,38

45 - 75

p<0,05

77,4

7,78

60 - 100

37,5

6,12

25 - 45

p<0,05

(dBHL)

(dBHL)

p1,2 >0,05, p1,3 >0,05, p2,3 >0,05 p1,2 >0,05, p1,3 >0,05, p2,3 >0,05
p1,4 <0,05, p 2,4 <0,05, p3,4 <0,05 p1,4 <0,05, p 2,4 <0,05, p3,4 <0,05

- Nhóm 1 có chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm cao nhất
ở tần số 4kHz và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các tần số 0.5kHz, 1kHz,
2kHz.
- Nhóm 2 có chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm thấp
nhất ở 4kHz và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với các tần số đo khác.
- Chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm của nhóm 1 cao hơn
nhóm 2 có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ở cả 4 tần số đo.

40

dB

100
80
60
40

TB ngng
nghe n õm

20

TB ngng
PXCB

0
0.5

1

2

4

kHz

dB

Biu 3.1: Chờnh lch ngng nghe n õm v
ngng PXCB ca nhúm cú sc nghe bỡnh thng

120
100
80

TB ngng
nghe n õm

60

TB ngng
PXCB

40
20

kHz

0
0.5

1

2

4

dB

Biu 3.2: Chờnh lch ngng nghe n õm v
ngng PXCB ca nhúm NN

90
80
70

77.4
71

64

72.2

72.1

65.7

63.1

60
50
37.5

40

Nhúm I

30

Nhúm II

20
10
0
0.5

1

2

4

kHz

Biu 3.3: Chờnh lch ngng nghe n õm v
ngng PXCB

41

Bảng 3.9: Chênh lệch ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm
tính chung cho cả 4 tần số của nhóm có sức nghe bình thờng
X

SD

M in - max

(dBHL)

(dBHL)

(dBHL)

72,8

7,13

55 - 95

Chênh lệch ngỡng
PXCBĐ và ngỡng nghe
đơn âm

Trung bình cộng chênh lệch giữa ngỡng PXCBĐ và ngỡng nghe đơn âm
tính chung cả 4 tần số đo và cả 2 tai là 72,8dB, độ lệch chuẩn là 7,13dB.
3.4. ứng dụng của PXCBĐ trong phát hiện giả vờ ĐNN:
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu này, ngoài 33 công nhân đợc chẩn
đoán là giảm nghe dạng điếc nghề nghiệp chúng tôi còn gặp 5 công nhân giảm
nghe nhng nghi ngờ có biểu đồ thính lực không đúng, chúng tôi dùng phơng
pháp đo PXCBĐ để xác định điếc giả vờ nh sau:
1. Công nhân nữ, 44 tuổi, tuổi nghề: 24 năm
- Tiền sử: ĐNN mức độ vừa 31%
- Lâm sàng: ù tai, nghe kém, nói to nghe rõ, màng nhĩ 2 bên bình thờng
- Nhĩ đồ: bình thờng
- Thính lực đồ đơn âm: đờng khí và đờng xơng cả 2 tai đều không có
trả lời ở ngỡng đo của máy SD 25 (cờng độ tối đa của máy đờng khí là
100dB, đờng xơng là 80dB), không phù hợp với khả năng giao tiếp.
Tai phải
T.số
0.5
( kHz)
ĐK

Tai trái
1

2

4

T.số
0.5
( kHz)
ĐK

8

ĐX

ĐX

42

1

2

4

8

- PXCBĐ:

Tai phải ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 85dB, 1kHz là 85dB và

không có PXCBĐ ở tần số 2kHz, 4kHz.
Tai trái ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 80dB, 1kHz là 85dB,
2kHz là 85dB và không có PXCBĐ ở 4kHz.
2. Công nhân nữ, 45 tuổi, tuổi nghề 27 năm.
- Tiền sử: ĐNN mức độ vừa 31%
- Lâm sàng: ù tai, nghe kém, nói to nghe rõ, màng nhĩ 2 bên bình thờng
- Nhĩ đồ: bình thờng
- Thính lực đồ đơn âm: đờng khí và đờng xơng cả 2 tai đều không có trả
lời ở ngỡng đo của máy SD 25, không phù hợp với giao tiếp.
Tai phải
T.số
0.5
( kHz)

Tai trái
1

2

4

T.số
0.5
( kHz)

8

ĐK

1

2

4

8

ĐK

ĐX

ĐX
- PXCBĐ:

Tai phải ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 80dB, 1kHz là 85dB,

2kHz là 85dB và không có PXCBĐ ở tần số 4kHz.
Tai trái ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 80dB, 1kHz là 80dB,
2kHz là 85dB, không có PXCBĐ ở 4kHz.
3. Công nhân nữ, 46 tuổi, tuổi nghề 24 năm
- Tiền sử: ĐNN mức độ vừa 31%
- Lâm sàng: ù tai, nghe kém, tai trái nghe kém hơn tai phải, nói to nghe rõ,
màng nhĩ bình thờng.

43

- Nhĩ đồ: bình thờng
- Thính lực đồ đơn âm: công nhân không bấm trả lời ở ngỡng đo của
máy, không phù hợp với giao tiếp.
Tai phải
T.số
0.5
( kHz)

Tai trái
1

2

4

T.số
0.5
( kHz)

8

ĐK

1

2

4

8

ĐK

ĐX

ĐX
- PXCBĐ:

Tai phải có ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 85dB, 1kHz là 80dB,

2kHz là 85dB, không có PXCBĐ ở 4kHz.
Tai trái có ngỡng ở 0.5kHz là 85dB, 1kHz là 90dB, 2kHz là
85dB, không có PXCBĐ ở 4kHz.
Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy 3 công nhân trên khi đo sức nghe bằng
phơng pháp đơn âm ( phơng pháp chủ quan) có biểu hiện là điếc đặc nhng khi
đo PXCBĐ (phơng pháp khách quan) thì xuất hiện PXCBĐ ở ngỡng từ 80 90dB, nh vậy ở các tần số tơng ứng ngỡng PXCBĐ thấp hơn ngỡng nghe
đơn âm điều này chứng tỏ biểu đồ thính lực của công nhân này không đúng.
4. Công nhân nữ, 40 tuổi, tuổi nghề 19 năm.
- Lâm sàng: ù tai, nghe kém, nói to nghe rõ, màng nhĩ bình thờng.
- Nhĩ đồ: bình thờng
- Thính lực đồ đơn âm: điếc hỗn hợp mức độ nặng cả 2 tai

44

Tai phải

Tai trái

T.số
0.5
( kHz)
ĐK

55

1

2

4

50

60

85

T.số
0.5
( kHz)

8

ĐK

ĐX

1

2

4

8

95 95 100

ĐX
- PXCBĐ:

Tai phải có ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 85dB, 1kHz là 85dB,

2kHz là 85dB và ở tần số 4kHz không có PXCBĐ
Tai trái có ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 90dB, 1kHz là 90dB,
2kHz là 90dB, không có PXCBĐ ở 4kHz.
- Dựa vào biểu đồ thính lực chúng tôi thấy tai trái có ngỡng nghe đơn âm
ở 4 tần số 0.5kHz, 1kHz, 2kHz, 4kHz từ 95dB đến trên ngỡng đo của máy
nhng khi đo PXCBĐ lại có đáp ứng ở 90dB - thấp hơn ngỡng nghe đơn âm là
không hợp lý. Chứng tỏ biểu đồ thính lực của công nhân này không đúng.
5. Công nhân nam, 36 tuổi, tuổi nghề 16 năm.
- Lâm sàng: ù tai, nghe kém, nói to nghe rõ, màng nhĩ 2 bên bình thờng.
- Nhĩ đồ: bình thờng
- Thính lực đồ đơn âm: điếc hỗn hợp mức độ nặng cả 2 tai
Tai phải

Tai trái

T.số
0.5
( kHz)

1

2

4

8
80

ĐK

90

90

90

85

ĐX

65

75

80

75

T.số
0.5
( kHz)

45

1

2

4

8

ĐK

95 95

90

90

80

ĐX

65 65

80

75

- PXCBĐ:

Tai phải có PXCBĐ ở 0.5kHz là 80dB, 1kHz là 85dB, 2kHz là

90dB, 4kHz 90dB.
Tai trái có ngỡng PXCBĐ ở 0.5kHz là 80dB, 1kHz là 90dB,
2kHz là 90dB, không có PXCBĐ ở 4kHz.
- Trên công nhân này chúng tôi thấy tai phải có ngỡng nghe ở tần số
0.5kHz, 1kHz, 2kHz từ 90 - 95dB và PXCBĐ ở ngỡng tại các tần số này từ 80,
85, 90dB. Ngỡng PXCBĐ thấp hơn ngỡng nghe đơn âm là không hợp lý, điều
này chứng tỏ biểu đồ thính lực không đúng, có thể do công nhân không hợp tác.
Nh vậy bằng việc đo PXCBĐ chúng tôi phát hiện đợc 5 trờng hợp giả
vờ điếc trong tổng số 38 công nhân có giảm sức nghe chiếm tỷ lệ là 13,2%.

46