Tải bản đầy đủ
BẢNG 2.2:Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại chi nhánh

BẢNG 2.2:Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại chi nhánh

Tải bản đầy đủ

cán bộ công nhân
viên
Cho vay khác
2,513
57.82
2,774
40.44
Tổng
16,753
20.62
22,428
22.88
Nhìn chung, cơ cấu các loại hình cho vay tiêu dùng đều tăng qua các năm. Tỷ trọng của các loại hình
cho vay đã có sự thay đổi.
Qua bảng số liệu trên ta thấy cho vay mua, sủa chữa nhà luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
doanh số cho vay cá nhân, điều này cũng là bình thường khi mà đời sống của người dân ngày càng
được cải thiện thì nhu cầu về nhà ở tiện nghi hơn đẹp hơn, rộng hơn cũng tăng theo.
Năm 2013, sản phẩm cho vay mua, sửa chữa nhà là 59,3 chiếm tỷ trọng 72.99%, sang năm 2014 tỷ
trọng này giảm xuống còn 69.99% với số tiền là 68,59 triệu đồng tăng 15.6% so với năm 2013. Đến
năm 2015 doanh số cho vay mua nhà là 79,474 triệu đồng chiếm 66.00% trong tổng số cho vay tiêu
dùng và tăng 15.58% so với năm 2014. Mặc dù xét về số tuyệt đối doanh số cho vay mua nhà tăng
nhưng xét về tỷ trọng lại có xu hướng giảm, cho thấy ngân hàng đã có sự thay đổi trong kết cấu cho
vay cá nhân. Nguyên nhan là do trong năm 2015 thị trường bất động sản lâm vào khủng hoảng, tồn
kho nhà ở ở mức cao nên ngân hàng thắt chặt cho vay ở phân khúc này.
Tuy nhiên, đây là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ CVTD, cho
thấy loại hình cho vay mua nhà ở luôn đóng vai trò chủ lực trong hoạt động cho vay tiêu
dùng của chi nhánh.
Cho vay mua ô tô giảm tỷ trọng từ 10.36% năm 2013 xuống còn 7.00% năm 2014 và
tăng lên 7.99% năm 2015.
Do năm 2014 bắt đầu cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho thuế xe ô tô nhập khẩu
tăng dẫn đến nhu cầu mua vay mua ô tô giảm dần.
Cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay khác đều tăng qua các năm.
Trong đó, cho vay du học chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tổng dư nợ CVTD, cho thấy loại
hình này không phổ biến trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
1.6.

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

1.6.1.1.

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại

ngân hàng.

BẢNG 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng từ 2013-2015 của sacombank chi nhánh Tiền
Giang.
Đơn vị: triệu đồng

- Trang 19 -

2013

Chỉ
tiêu

2014

2015

Chênh lệch
2013-2014

Chênh lệch
2014-2015

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ lệ

Số
tiền

Tỷ
lệ

Dự
nợ
CVT
D

64,87
5

14.7
%

80,1
24

11.9%

100,
438

8.6%

15,2
49

23.5
%

20.3
14

25.3
5%

Tổng
dư nợ

441,1
100%
53

673,
276

100%

1,16
3,16
7

100%

232,
123

52.6
1%

489,
891

72.7
6%

( Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng của phòng khách hàng cá nhân)
Qua biểu đồ ta có thể thấy dư nợ cho vay năm 2014 tăng 23,5%% so với năm 2013 tương
ứng với 15,249 triệu đồng, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 25,35% tương ứng với
20,314 triệu đồng. Mức dư nợ tăng trong điều kiện có nhiều ngân hàng cạnh tranh trong
địa bàn thể hiện sự cố gắng trong công tác cho vay với nhiều thành phần kinh tế của CN.
Mức gia tăng dư nợ CVTD cũng góp phần vào việc gia tăng dư nợ cho vay 2014 so với
năm 2013 là 52,62% (232,141 triệu đồng), năm 2015 so với năm 2014 tăng 72,7%
(489,891 triệu đồng). Năm 2015, trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế vĩ mô mức
tăng trưởng tín dụng nói chung và CVTD nói riêng nhưng nhờ những chính sách tích cực
của Sacombank và sự linh hoạt, nhạy bén của CBNV đã đạt được những kết quả tích cực.
Kết quả này có được là do Ngân hàng đã tích cực tìm kiếm khách hàng mới cũng như
nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD. Đồng thời do nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nên Ngân hàng cũng đẩy mạnh việc cho vay để mua sắm các trang
thiết bị phục vụ đời sống gia đình, phương tiện đi lại cho những khách hàng có thu nhập
ổn định.
1.6.1.2.

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi

từ hoạt động cho vay tại ngân hàng.
BẢNG 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động CVTD tại chi nhánh.
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ
tiêu

Năm
2013
Số tiền

Năm
2014
Số tiền

Năm
2015
Số tiền

Chênh lệch
2013-2014
Số tiền
Tỷ lệ
%

- Trang 20 -

Chênh lệch 20142015
Số tiền
Tỷ lệ
%

lãi từ
hoạt
động
cho
vay
lãi từ
hoạt
động
CVTD
Tỷ
trọng

23,615

40,135

48,855

16,52

69.96

8,72

21.7
2

1,299

2,007

2,931

0,708

54.5

0,924

46.0
4

5.5

5.0

6.0
(Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân)

Doanh thu từ hoạt động CVTD chủ yếu là từ lãi của các khoản CVTD. Do lãi suất
của các khoản CVTD thường cao hơn lãi suất của các khoản cho vay khác, bên cạnh đó
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Qua bảng số liệu “Lợi nhuận từ hoạt động CVTD” ta
thấy rằng: Lợi nhuận từ hoạt động CVTD với tốc độ tăng nhanh qua các năm. Năm
2013, lợi nhuận từ hoạt động CVTD của chi nhánh đạt 1.299 triệu đồng, chiếm 5,5%
trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Sang năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động
CVTD đã đạt 2.007 triệu đồng, tăng thêm 708 triệu đồng so với năm 2008, chiếm 5%
trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Đến năm 2015, mức lợi nhuận này tăng thêm
924 triệu đồng, đưa mức lợi nhuận này đạt mức 2.007 triệu đồng, chiếm 6% tổng lợi
nhuận từ hoạt động cho vay.
Ta thấy rằng, với tỷ trọng của Doanh số CVTD trong tổng doanh số cho vay và tỷ
trọng của doanh số thu nợ CVTD trong tổng doanh số thu nợ từ hoạt động cho vay là
nhỏ nhưng đóng góp của lợi nhuận từ hoạt động CVTD vào tổng lợi nhuận từ hoạt động
cho vay lại rất đáng kể, điều đó cho thấy mức sinh lợi lớn của các khoản CVTD. Vì vậy,
CVTD là một mảng tín dụng đầy tiềm năng và sức hấp dấn đối với Sacombank chi
nhánh Tiền Giang nói riêng và các ngân hàng khác nói chung, để có thể cạnh tranh được
với các ngân hàng khác thì Sacombank chi nhánh Tiền Giang cần chú trọng hơn nữa đến
công tác đầu tư phát triển hoạt động CVTD tại đơn vị.
1.6.1.3.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay quá

hạn tại ngân hàng.
BẢNG 2.6: Tình hình dư nợ quá hạn từ hoạt động cho vay và CVTD tại
Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Chênh lệch 2013-

- Trang 21 -

Chênh lệch 2014-

Dư nợ
quá hạn
từ cho
vay
Dư nợ
quá hạn
từ
CVTD
Tỷ
trọng

2013
Số tiền

2014
Số tiền

2015
Số tiền

2014
Số tiền
Tỷ lệ%

2015
Số tiền
Tỷ lệ%

7,200

1,500

200

-5,700

-79.17

-1300

-86.67

50

20

10

-30

-60

-10

-50

0.69

1.33

0.5
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp).

Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng: Cả dư nợ quá hạn từ hoạt động cho vay nói chung và
hoạt động CVTD nói riêng đều có sự giảm mạnh qua các năm. Đặc biệt, trong năm 2015,
Tổng dư nợ quá hạn từ hoạt động cho vay bằng “0”. Đây là một chỉ số đáng mơ ước của
tất cả các ngân hàng. Để làm được điều này, chi nhánh đã làm tốt trong các khâu phân
tích và chọn lọc khách hàng để cho vay, hơn nữa công tác thu nợ từ khách hàng cũng
được ngân hàng thực hiện rất tốt, điều đó cho thấy chất lượng Cán bộ tín dụng tại đơn vị
ngày càng được nâng cao. Từ khi tiến hành nghiệp vụ CVTD đến nay, tại chi nhánh chưa
từng xảy ra tình trạng các món vay tiêu dùng bị thất thoát, khách hàng lừa đảo hay Cán
bộ tín dụng cấu kết với khách hàng để lừa đảo ngân hàng. Với việc ưu đãi theo hướng gia
tăng các khoản CVTD ngắn hạn, các khoản CVTD có tài sản bảo đảm đã tạo ra sự an
toàn hơn cho các khoản CVTD tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
1.7.

Kết quả đạt được

- Ngân hàng Sacombank chi nhánh Tiền Giang là một chi nhánh ngân hàng
lớn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Chi nhánh có quan hệ tín dụng với mọi đối tượng
khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhưng khách hàng chủ yếu, truyền thống của
Ngân hàng là các doanh nghiệp, còn khách hàng cá nhân vay với mục đích tiêu dùng chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ.
- Trong những năm gần đây, chi nhánh đã có những bước tiến lớn trong việc
cung cấp các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm, trong đó có cho vay
tiêu dùng. Nhờ đó, trong thời gian qua tuy có sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt của các
ngân hàng khác nhưng hoạt động cho vay nói chung và hoạt động CVTD nói riêng đã có
sự tăng trưởng rõ rệt. cụ thể là:

- Trang 22 -

BẢNG 2.7: Quy mô cho vay và CVTD tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
ĐVT: triệu đồng
So sánh
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2014/2013

2015/2014

(+)/(-)

%

(+)/(-)

%

1. Tổng doanh
số cho vay

800,33
5

1,060,46
5

1,359,08
5

260,130

32.5

298,62
0

28.1
6

2. Doanh số
CVTD

81,234

97,987

120,415

16,753

20.6
2

22,428

22,8
9

3. Tỷ trọng (%)

10.15

9.24

8.86

0.91

4. Tổng doanh
số thu nợ

504.73
7

586.188

675.255

81.451

16,1
4

89.067

15,1
9

5. Doanh số thu
nợ CVTD

21.704

29.309

48.686

7.605

35,0
4

19.377

66,1
1

6. Tỷ trọng (%)

4,30

5,00

7,21

0,7

7. Tổng dư nợ

441,15
3

673,276

1,163,16
7

232.123

52.6
1

489.89
1

72.7
6

64,875

80,124

100,438

15.249

23.5

20.314

25,3
5

14.7

11.9

8.6

8. Dư nợ CVTD

9. Tỷ trọng (%)

2.8

0.38

2,21

3.2

(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp)
Nhìn vào bảng số liệu 3: “Quy mô hoạt động cho vay và CVTD tại
Sacombank chi nhánh Tiền Giang” ta có thể rút ra một số kết luận như sau:
* Nhìn chung trong giai đoạn 2013-2015, hoạt động cho vay và CVTD của chi
nhánh luôn có sự tăng trưởng cao cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng của CVTD luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay nói chung. Cụ
thể là:
- Về doanh số cho vay:

- Trang 23 -

+ Như đã phân tích ở trên, doanh số cho vay qua 3 năm đều tăng. Cụ thể năm
2013 doanh số cho vay là 800.335 triệu đồng, năm 2014 là 1,060.465 triệu đồng tăng
260.130 triệu đồng tương đương với 32.5% so với năm 2013. năm 2015 là 1359.085
triệu đồng, tăng 298.620 triệu đồng tương đương với 28.16% so với năm 2014.Đặc biệt
tỷ trọng cho vay trong ngành nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng cơ bản
tăng mạnh, tỷ trọng ngành dịch vụ chưa cao, thậm chí trong năm 2015 còn giảm xuống.
Nguyên nhân là do trong năm 2015, ảnh hưởng của việc gia nhập Tổ chức Thương mại
Thế giới WTO, từ đó được gia nhập công nghệ và kỹ thuật tiên tiến song dịch vụ chưa
được đầu tư và phát triển mạnh nên chưa bắt kịp với thị trường. Đó là xu thế phát triển
của nền kinh tế, công nghiệp đang phát triển mạnh thì nhu cầu càng cao. Do vậy, cho
vay càng lớn làm cho doanh số cho vay ngày càng tăng.
+ Doanh số CVTD năm 2013 đạt 81.234 triệu đồng, sang năm 2014 đã đạt
97.987 triệu đồng (tăng 16.753 triệu đồng hay 20.62%) và đến năm 2015 thì đạt đến con
số 120.415 triệu đồng (tăng 22.428 triệu đồng hay 22.89%).
- Về doanh số thu nợ:
+ Ta thấy rằng tổng doanh số thu nợ cũng tăng từ năm 2013 đến 2015. Năm
2013 doanh số thu nợ là 504.737 triệu đồng, năm 2014 là 586.188 triệu đồng tăng
81.451 triệu đồng hay tăng 16,14% so với năm 2013, đến năm 2015 là 675.255 triệu
đồng tăng 89.067 triệu đồng hay tăng 15,19% so với năm 2014. Bởi các khoản vay của
khách hàng thường là trung và dài hạn nên Ngân hàng khôngthể nâng cao tốc độ thu nợ
từ hoạt động cho vay trong năm 2015 như năm 2014 được.
+ Ngược lại, do các khoản CVTD lại thường là các khoản cho vay ngắn hạn
nên hoạt động thu nợ từ hoạt động CVTD của Chi nhánh đã đạt được sự tăng trưởng cao
qua các năm.
Năm 2013, doanh số thu nợ từ hoạt động CVTD là 21.704 triệu đồng, sang
năm 2014 đã tăng lên 29.309 triệu đồng, tăng 7.605 triệu đồng hay 35,04% so với năm
2013 và đếnnăm 2015 đã đạt 48.686 triệu đồng, tăng 19.377 triệu đồng hay 66,11% so
với năm 2014.
- Về Dư nợ:
+ Ta thấy dư nợ luôn lớn hơn doanh số cho vay. Cụ thể, tổng dư nợ của chi
nhánh trong năm 2013 đạt 847.516 triệu đồng trong khi doanh số cho vay chỉ là 725.041
triệu đồng, năm 2014 dư nợ là 1.145.200 triệu đồng tăng 297.684 triệu đồng so với năm
2013, trong khi doanh số cho vay năm 2014 là 883.872 triệu đồng. Và đến năm 2015 dư
nợ là 1.547.443 triệu đồng tăng 402.243 triệu đồng so với năm 2014, trong khi doanh số
cho vay năm 2015 là 1.007.498 triệu đồng. Điều này cho thấy tuy hoạt động thu nợ trong

- Trang 24 -

giai đoạn năm 2013-2015 tăng trưởng qua các năm nhưng do nợ tồn đọng của các năm
trước cao làm cho dư nợ tăng cao hơn so với doanh số cho vay.
+ Năm 2013, dư nợ CVTD tại chi nhánh đạt 64.875 triệu đồng, sang năm
2014 dư nợ CVTD đã đạt 80.124 triệu đồng, tăng 15.249 triệu đồng hay 23.5% so với
năm 2013 và đến năm 2015, dư nợ CVTD tăng lên 100.438 triệu đồng tăng 20.134 triệu
đồng hay 25.35% so với năm 2014. Dư nợ CVTD trong năm 2015 tăng cao là do
Sacombank chi nhánh Tiền Giang đã gia tăng hoạt động CVTD trong năm và đồng thời
hoạt động thu nợ CVTD trong năm 2015 lại giảm hơn so với năm 2014.
* Tuy hoạt động CVTD của Chi nhánh trong những năm qua luôn tăng trưởng
với tốc độ cao nhưng tỷ trọng CVTD trong Tổng cho vay lại rất nhỏ và mức tăng của tỷ
trọng này qua các năm là không cao.
Thực tế, việc tỷ trọng CVTD chiếm tỷ trọng nhỏ trong Tổng cho vay là điều
rất dễ hiểu bởi khách hàng tín dụng chủ yếu, thường xuyên, truyền thống của Chi nhánh
là các doanh nghiệp còn khách hàng cá nhân vay với mục đích tiêu dùng là không lớn.
Tuy nhiên, nếu quan sát vào tốc độ tăng trưởng của Doanh số CVTD; Doanh số thu nợ
CVTD và dư nợ CVTD ta thấy Sacombank cũng đã bắt đầu chú trọng vào mảng tín dụng
mới này. Điều đó cho thấy, mảng hoạt động CVTD của Chi nhánh còn rất nhiều tiềm
năng phát triển trong tương lai.

- Trang 25 -