Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015.

Tải bản đầy đủ

- Chi nhánh giải ngân trực tiếp tiền mua nhà vào tài khoản của Chủ đầu tư theo tiến
độ thanh toán trong hợp đồng mua nhà nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau:
+ Chủ đầu tư có Thông báo nộp tiền;
+ Khách hàng vay vốn đã thanh toán đủ phần vốn tự có, khách hàng đã hoàn tất
các thủ tục vay vốn với ngân hàng và đã ký khế ước nhận nợ vay.
*Tài sản đảm bảo:Tài sản bảo đảm là chính căn nhà khách hàng vay vốn mua.
- Định giá tài sản: Căn cứ theo giá bán nhà ghi trên hợp đồng (giá đã có thuế VAT
không bao gồm thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng và các chi phí khác) được ký
giữa Chủ đầu tư và khách hàng vay vốn.
1.3.3.

Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng.

Là sản phẩm cho vay đối với Công chức, cán bộ, nhân viên là công dân Việt Nam
đang công tác tại các Công ty quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, các văn phòng đại diện, các tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam, các Công ty Cổ phần (Vốn Điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên) có HKTT/KT3 tại địa
bàn hoạt động của chi nhánh.
* Điều kiện vay vốn:- Có HKTT/KT3 tại nơi chi nhánh.
- Tuổi từ 22 tuổi + thời gian vay không quá 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với
nam
- Thu nhập hàng tháng tối thiểu 2,5 triệu đồng
- Thời gian công tác tại đơn vị xác nhận thu nhập hoặc đơn vị ký hợp đồng hợp tác
sản phẩm tín chấp với chi nhánh từ 12 tháng trở lên và đã ký hợp đồng lao động dài hạn
hoặc biên chế chính thức (1)
- Có điện thoại cố định tại nơi cư trú
- Có cam kết trả nợ của người thân (2).
* Số tiền cho vay - Từ 20 triệu đồng – đến 300 triệu đồng (tối đa).
*Thời hạn cho vay: Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối thiểu là
12 tháng và tối đa không vượt quá 60 tháng.
* Giải ngân: Giải ngân vào tài khoản của KH mở tại ngân hàng ngay sau khi khách
hàng ký hợp đồng tín dụng.

- Trang 11 -

* Hình thức thanh toán nợ vay: Tự động trừ tài khoản khách hàng tại ngân hàng, tài
khoản thanh toán của khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu là 200.000đ.
1.3.4.

Cho vay du học trọn gói.

Là sản phẩm cho vay đối với các cá nhân người Việt Nam đi du học tại chỗ hoặc thân
nhân du học sinh, bao gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị, em ruột của người đi du
học, tạo điều kiện giúp khách hàng có được nguồn tài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học
tập cho con em mình với mức vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo hoặc tối đa 100%
chi phí hợp lý của khóa học. Đặc biệt ,lãi suất ưu đãi và thời gian vay tối đa 7 năm,các
thủ tục đơn giản thuận tiện, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình đồng thời khách
hàng sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin du học thông qua cơ quan tư vấn do ngân hàng
giới thiệu cùng với các dịch vụ du học ngân hàng cung cấp.
.*Điều kiện cho vay:
- Đối tượng đi du học đang đi du học hoặc đã có Giấy chấp nhận vào học của cơ sở đào
tạo nước ngoài.
- Khách hàng vay vốn phải có các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và có hộ khẩu thường trú hoặc
tạm trú dài hạn (KT3) tại tỉnh, thành phố nơi có trụ sở của ngân hàng.
- Có nguồn thu nhập ổn định, bảo đảm khả năng trả nợ vay.
- Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba.
- Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo các quy định về bảo đảm tiền vay hiện hành
của ngân hàng. Trường hợp khoản vay có thời hạn từ một năm trở lên, thì ít nhất mỗi năm
phải định giá lại một lần.
- Đối với giải ngân, khách hàng bắt buộc phải chuyển tiền qua ngân hàng.
1.3.5.

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.

Là sản phẩm đối với những cá nhân người việt nam sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố
sẽ được nhanh chóng giải quyết nhu cầu sử dụng vốn với chi phí thấp nhất. Bảo toàn
được các giấy tờ có giá mà bạn muốn giữ với thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời hạn vay
linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại của giấy tờ có giá. Đặc biệt là khách hàng sẽ
được tiếp xúc với nhân viên tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp.
Thủ tục vay vốn:
-Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của ngân hàng.

- Trang 12 -

-Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Giấy phép lái xe, hộ khẩu ... của người vay và bên bảo
lãnh (nếu có).
-Hồ sơ liên quan đến tài sản cầm cố (bản chính STK, GTCG, vàng hiện vật, ngoại tệ mặt,
…)
1.4.

Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân tại Sacombannk chi nhánh Tiền
Giang.
HÌNH 2.2: sơ đồ quy trình cho vay tiêu dùng.

NGƯỜI THỰC

TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

HIỆN
CVKH

Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

CV BAN TĐ &
QLRRTD
TRƯỞNG PHÒNG
KINH DOANH
GIÁM ĐỐC CHI

Kiểm tra hồ sơ, Thẩm định KH

Kiểm soát

không
Xét duỵệt

NHÁNH/NGƯỜI



ĐƯỢC UỶ QUYỀN
CVKH/

Soạn thảo Hợp đồng Tín dụng



CV BAN
PT&HTKD

Ký kết Hợp đồng

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY
QUYỀN
CV BAN

Hạch toán khai báo trên T24,
giải ngân khoản vay

KS&HTKD/KẾ
TOÁN
CVBAN

Theo dõi việc sử dụng khoản vay

PT&HTKD/COLLE
CTION

Gia hạn và tất toán khoản vay

- Trang 13 -

CVKH

1.4.1.

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn.

CVKH tiếp nhận nhu cầu vay tín chấp của khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ. Hồ sơ gồm có:
-

Giấy đề nghị vay: giấy đề nghị vay phải có đầy đủ thông tin chính xác và có sự kiểm tra
xác nhận của Chuyên viên khách hàng;

-

Giấy Chứng minh thư/ hộ chiếu còn hiệu lực trong thời hạn khoản vay;

-

Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú dài hạn (nếu nơi ở khác nơi đăng ký hộ
khẩu);

-

Tài liệu giải trình mục đích sử dụng vốn;

-

Tài liệu chứng minh thu nhập để trả nợ;

-

Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo.
Ngoài ra, tuỳ từng mục đích vay cụ thể mà ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải
có thêm một số giấy tờ cần thiết khác. Chẳng hạn, nếu hợp đồng tín dụng là cho vay mua
nhà, hồ sơ của khách hàng phải bao gồm cả hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán nhà; đối
với cho vay du học nước ngoài, người vay phải có giấy chứng minh chi phí du học: thông
báo học phí, sinh hoạt phí từ cơ sở giáo dục ở nước ngoài hoặc các chương trình tài liệu
có liên quan đến việc lập thủ tục đi học;...
1.4.2.

Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay.

Chuyên viên khách hàng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro sẽ kiểm tra hồ sơ
vay vốn, tiến hành thẩm định các tiêu chí theo quy định của ngân hàng thời gian thực
hiện thẩm định khách hàng, tài sản đảm bảo, mục đích vay vốn, phương án trả nợ,…và
làm tờ trình trong thời gian không quá 2 – 5 ngày làm việc tuỳ vào khoản vay. Trong giai
đoạn này, bắt buộc phải xác định chính xác thông tin về địa chỉ của khách hàng khai trong
giấy đề nghị vay vốn, đặc biệt là chỗ ở hiện tại của khách hàng. Sau đó, chuyên viên
khách hàng thực hiện trình hồ sơ lên lãnh đạo Phòng Kinh doanh để xem xét phê duyệt
khoản vay theo quy định.
1.4.3.

Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay.

Trong vòng một ngày làm việc, lãnh đạo phòng Kinh doanh/Phòng Thẩm định thực
hiện kiểm soát nội dung hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, yêu cầu bổ sung thêm hồ
sơ nếu thấy cần thiết để đảm bảo hồ sơ khách hàng đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính
pháp lý. Sau đó, lãnh đạo phòng ghi ý kiến (nếu có), ký và chuyển cho Ban giám

- Trang 14 -

đốc/Người được Ủy quyền phê duyệt. Nếu lãnh đạo Phòng là người được Uỷ quyền phê
duyệt khoản vay thì sẽ trực tiếp phê duyệt khoản vay sau khi có ý kiến của chuyên viên
khách hàng và chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng.
1.4.4.

Xét duyệt.

Sau khi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có ý kiến và chữ ký kiểm soát của Lãnh đạo phòng
kinh doanh, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh sẽ
trình hồ sơ lên Ban giám đốc Trung tâm giao dịch, giám đốc chi nhánh hoặc người được
Tổng Giám đốc Uỷ quyền để phê duyệt. Thẩm quyền phê duyệt của các cấp sẽ được
Tổng Giám đốc quy định cụ thể cho từng mục đích vay cụ thể. Số tiền vay càng lớn, cấp
có thẩm quyền phê duyệt càng cao.
Thời gian phê duyệt của cán bộ được Ủy quyền phê duyệt không quá một ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ do cán bộ cấp dưới chuyển lên.
Ngay khi được phê duyệt của lãnh đạo, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên
phân tích, hỗ trợ kinh doanh thực hiện thông báo bằng điện thoại cho khách hàng về việc
khoản vay đã được duyệt và đề nghị họ hoàn thiện hồ sơ chuẩn bị giải ngân khoản vay.
1.4.5.

Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ.

Sau khi được duyệt, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh
doanh hướng dẫn người vay lập hồ sơ chuẩn bị giải ngân, bao gồm: Hợp đồng tín dụng,
giấy đề nghị phát tiền vay, và khế ước nhận nợ.
Sau đó, ngân hàng đưa hồ sơ cho khách hàng và giám sát chứng kiến việc khách hàng
ký vào Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ theo mẫu.
1.4.6.

Ký kết hợp đồng tín dụng.

Chuyên viên khách hàng chuyển Hợp đồng sau khi đã được Lãnh đạo phòng kinh
doanh ký nháy cho Ban giám đốc Trung tâm giao dịch/Trung tâm thẻ/Giám đốc chi nhánh
hoặc người được uỷ quyền ký hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ để giải ngân cho
khách hàng.
Sau đó, chuyên viên khách hàng, hoặc chuyên viên Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh
chuyển hồ sơ cho Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinh doanh hoặc phòng Kế toán để hạch toán
khai báo khoản vay trên hệ thống T24 của ngân hàng, đồng thời thu phí thu xếp tài chính
và lưu hồ sơ.
1.4.7.

Hạch toán và giải ngân tiền vay.

Sau khi ký hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ, chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh
doanh và chuyên viên khách hàng đưa hồ sơ lên kế toán để tiến hành hạch toán thu phí,
giải ngân tiền vay. Sau đó, họ hướng dẫn khách hàng viết giấy lĩnh tiền để giải ngân

- Trang 15 -

khoản vay hoặc chuyển khoản để chi trả theo mục đích vay vốn tương tự các khoản vay
bán lẻ khác.
1.4.8.

Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ.

Chuyên viên khách hàng/chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh sẽ lưu giữ và kiểm
soát hồ sơ sau khi giải ngân. Bên cạnh đó, họ có trách nhiệm kiểm tra quá trình trả nợ của
người vay theo lịch trả nợ đã thoả thuận. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, khách
hàng phải thông báo trước bằng văn bản và sẽ chịu mức phí trả trước theo thoả thuận.
1.4.9.

Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay.

Việc gia hạn khoản vay áp dụng theo quy định của ngân hàng về điều kiện gia hạn
khoản vay. Khách hàng chỉ được gia hạn thời hạn tối đa không quá 12 tháng.
Khi khoản vay đến hạn tất toán hoặc khách hàng tất toán khoản vay trước hạn,
chuyên viên kế toán hoặc chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh thực hiện việc tất toán
cho khách hàng khi đã hoàn thành hết các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng.
1.4.10.

Đánh giá chung.

Quy trình cho vay chặt chẽ, làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các
bộ phận trong hoạt động tín dụng, giúp ngân hàng nâng cao chất lượn tín dụng và giảm
thiểu rủi ro. Ngân hàng đã cải tiến dần dịch vụ cho vay đối với khách hàng, thực hiện tốt
các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như hỗ trợ công chứng, đăng kí giao dịch…Quy trình, thủ
tục không còn những khâu rườm rà, gây tâm lý e ngại và mất thời gian cho khách hàng
mà tạo ra không khí thoải mái, đem đến tận tay khách hàng những sản phẩm, dịch vụ của
ngân hàng.
1.5.

Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Scombank chi nhánh Tiền
Giang.

Trước xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động tiêu dùng, hoạt động CVTD tại chi
nhánh ngày càng được chú trọng hơn. Trong giai đoạn 2013-2015 ngân hàng Sacombank
chi nhánh Tiền Giang đã đạt được những kết quả khả quan. Điều này được thể hiện qua
một số khía cạnh sau:
1.5.1.1.

Doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng doanh số cho vay tại chi

nhánh.
Hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh phát triển rất mạnh qua các năm. Doanh
số từ hoạt động cho vay tiêu dùng không ngừng tăng trong những năm gần đây.

- Trang 16 -

BẢNG 2.1: Doanh số cho vay tiêu dùng từ 2013-2015 của Sacombank chi nhánh
Tiền Giang.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ
tiêu

Doanh
số
CVTD
Tổng
doanh
số

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Chênh lệch
2013-2014
Số
Tỷ
tiền trọng

Chênh lệch
2014-2015
Số
Tỷ
tiền trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

81,23
4

10.15
%

97,98
7

9,24%

120,4
15

8.86%

16,7
53

20.6
%

22,
428

22.9
%

800,3
35

100%

1,060
,465

100%

1,359
,085

100%

260,
13

32.5
%

298
,62

28.16
%

( Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng của phòng khách hàng cá nhân)

Doanh số cho vay năm 2013 đạt 800,335 triệu đồng, năm 2014 đạt 1,060465 tăng
HÌNH 2.3: Biểu đồ doanh số cho vay tiêu dùng năm 2013-2015
32,5% (260,130 triệu đồng) so với năm 2013. Năm 2015 tăng 28,16% so với năm 2014.
Doanh số cho vay tiêu dùng cũng tăng dần qua các năm. Doanh số cho vay tiêu năm 2014
là 97,987 triệu đồng tăng so với năm 2013 là 16,735 triệu đồng tương ứng với 20.6%, đến
năm 2015 đạt 120,415 triệu đồng tăng 22,428 triệu đồng tương ứng với 22,9% so với năm
2014.
Do tốc độ tăng doanh số cho vay chung lớn hơn tốc độ gia tăng doanh số cho vay tiêu
dùng nên tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng/tổng doanh số cho vay vẫn còn thấp, năm
2013 là 10,15%, năm 2014 là 9,24% và năm 2015 là 8,86%. Doanh số cho vay tăng là do

- Trang 17 -

Ngân hàng đã nắm bắt kịp thời nhu cầu của các khách hàng trên địa bàn. Tỷ trọng cho
vay tiêu dùng năm 2014 giảm so với năm 20130,91% và năm 2015 cũng giảm so với năm
2014 0,38%. Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng giảm là do tình hình kinh tế đang gặp
khủng hoảng, dẫn đến người dân thắt chặt chi tiêu, tiết kiệm nhiều hơn do đó tỷ trọng
doanh số cho vay tiêu dùng giảm nhưng doanh số cho vay vẫn tăng, điều đó cho thấy nổ
lực của toàn thể cán bộ và nhân viên chi nhánh không ngừng nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay tiêu dùng.
1.5.1.2.

Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại chi nhánh.

BẢNG 2.2:Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại chi nhánh
Đơn vị: triêu đồng.
2013
STT

Mục đíchVay

1

2014

2015

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

Mua, sửa chữa nhà

59,3

72.99

68,59

69.99

79,474

66.00

2

Mua xe ô tô

8,42

10.36

6,86

7.00

9,633

7.99

3

Du học
Cho vay đối với cán
bộ nhân viên
Cho vay khác

2,487

3.06

4,9

5.00

7,827

6,5

6,698

8.24

10,779

11.00

13,85

11,5

4,346

5.35

6,859

6.99

9,633

8.00

4
6

Tổng

81,234
100
97,987
100
120,415
( nguồn: báo cáo cho vay tiêu dùng – phòng khách hàng cá nhân)

100

HÌNH 2.4: Cơ cấu cho năm vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại chi nhánh
năm 2013-2015

BẢNG 2.3: Chênh lệch doanh số cho vay cá nhân phân theo sản phẩm giai đoạn
Chỉ tiêu
Mua, sửa chữa
nhà
Mua xe ô tô
Du học
Cho vay đối với

Chênh lệch 2013-2014
Số tiền
%
9,29
15.66
-1,56
2,413
4,081

-22.7
97
60.92

- Trang 18 -

2013-2015

Chênh lệch 2014-2015
Số tiền
%
10,884
15.86
2,773
2,927
3,071

40.42
59.73
28.5

cán bộ công nhân
viên
Cho vay khác
2,513
57.82
2,774
40.44
Tổng
16,753
20.62
22,428
22.88
Nhìn chung, cơ cấu các loại hình cho vay tiêu dùng đều tăng qua các năm. Tỷ trọng của các loại hình
cho vay đã có sự thay đổi.
Qua bảng số liệu trên ta thấy cho vay mua, sủa chữa nhà luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
doanh số cho vay cá nhân, điều này cũng là bình thường khi mà đời sống của người dân ngày càng
được cải thiện thì nhu cầu về nhà ở tiện nghi hơn đẹp hơn, rộng hơn cũng tăng theo.
Năm 2013, sản phẩm cho vay mua, sửa chữa nhà là 59,3 chiếm tỷ trọng 72.99%, sang năm 2014 tỷ
trọng này giảm xuống còn 69.99% với số tiền là 68,59 triệu đồng tăng 15.6% so với năm 2013. Đến
năm 2015 doanh số cho vay mua nhà là 79,474 triệu đồng chiếm 66.00% trong tổng số cho vay tiêu
dùng và tăng 15.58% so với năm 2014. Mặc dù xét về số tuyệt đối doanh số cho vay mua nhà tăng
nhưng xét về tỷ trọng lại có xu hướng giảm, cho thấy ngân hàng đã có sự thay đổi trong kết cấu cho
vay cá nhân. Nguyên nhan là do trong năm 2015 thị trường bất động sản lâm vào khủng hoảng, tồn
kho nhà ở ở mức cao nên ngân hàng thắt chặt cho vay ở phân khúc này.
Tuy nhiên, đây là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ CVTD, cho
thấy loại hình cho vay mua nhà ở luôn đóng vai trò chủ lực trong hoạt động cho vay tiêu
dùng của chi nhánh.
Cho vay mua ô tô giảm tỷ trọng từ 10.36% năm 2013 xuống còn 7.00% năm 2014 và
tăng lên 7.99% năm 2015.
Do năm 2014 bắt đầu cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho thuế xe ô tô nhập khẩu
tăng dẫn đến nhu cầu mua vay mua ô tô giảm dần.
Cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay khác đều tăng qua các năm.
Trong đó, cho vay du học chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tổng dư nợ CVTD, cho thấy loại
hình này không phổ biến trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
1.6.

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

1.6.1.1.

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại

ngân hàng.

BẢNG 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng từ 2013-2015 của sacombank chi nhánh Tiền
Giang.
Đơn vị: triệu đồng

- Trang 19 -

2013

Chỉ
tiêu

2014

2015

Chênh lệch
2013-2014

Chênh lệch
2014-2015

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ
trọng

Số
tiền

Tỷ lệ

Số
tiền

Tỷ
lệ

Dự
nợ
CVT
D

64,87
5

14.7
%

80,1
24

11.9%

100,
438

8.6%

15,2
49

23.5
%

20.3
14

25.3
5%

Tổng
dư nợ

441,1
100%
53

673,
276

100%

1,16
3,16
7

100%

232,
123

52.6
1%

489,
891

72.7
6%

( Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng của phòng khách hàng cá nhân)
Qua biểu đồ ta có thể thấy dư nợ cho vay năm 2014 tăng 23,5%% so với năm 2013 tương
ứng với 15,249 triệu đồng, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 25,35% tương ứng với
20,314 triệu đồng. Mức dư nợ tăng trong điều kiện có nhiều ngân hàng cạnh tranh trong
địa bàn thể hiện sự cố gắng trong công tác cho vay với nhiều thành phần kinh tế của CN.
Mức gia tăng dư nợ CVTD cũng góp phần vào việc gia tăng dư nợ cho vay 2014 so với
năm 2013 là 52,62% (232,141 triệu đồng), năm 2015 so với năm 2014 tăng 72,7%
(489,891 triệu đồng). Năm 2015, trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế vĩ mô mức
tăng trưởng tín dụng nói chung và CVTD nói riêng nhưng nhờ những chính sách tích cực
của Sacombank và sự linh hoạt, nhạy bén của CBNV đã đạt được những kết quả tích cực.
Kết quả này có được là do Ngân hàng đã tích cực tìm kiếm khách hàng mới cũng như
nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD. Đồng thời do nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nên Ngân hàng cũng đẩy mạnh việc cho vay để mua sắm các trang
thiết bị phục vụ đời sống gia đình, phương tiện đi lại cho những khách hàng có thu nhập
ổn định.
1.6.1.2.

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi

từ hoạt động cho vay tại ngân hàng.
BẢNG 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động CVTD tại chi nhánh.
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ
tiêu

Năm
2013
Số tiền

Năm
2014
Số tiền

Năm
2015
Số tiền

Chênh lệch
2013-2014
Số tiền
Tỷ lệ
%

- Trang 20 -

Chênh lệch 20142015
Số tiền
Tỷ lệ
%

lãi từ
hoạt
động
cho
vay
lãi từ
hoạt
động
CVTD
Tỷ
trọng

23,615

40,135

48,855

16,52

69.96

8,72

21.7
2

1,299

2,007

2,931

0,708

54.5

0,924

46.0
4

5.5

5.0

6.0
(Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân)

Doanh thu từ hoạt động CVTD chủ yếu là từ lãi của các khoản CVTD. Do lãi suất
của các khoản CVTD thường cao hơn lãi suất của các khoản cho vay khác, bên cạnh đó
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Qua bảng số liệu “Lợi nhuận từ hoạt động CVTD” ta
thấy rằng: Lợi nhuận từ hoạt động CVTD với tốc độ tăng nhanh qua các năm. Năm
2013, lợi nhuận từ hoạt động CVTD của chi nhánh đạt 1.299 triệu đồng, chiếm 5,5%
trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Sang năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động
CVTD đã đạt 2.007 triệu đồng, tăng thêm 708 triệu đồng so với năm 2008, chiếm 5%
trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Đến năm 2015, mức lợi nhuận này tăng thêm
924 triệu đồng, đưa mức lợi nhuận này đạt mức 2.007 triệu đồng, chiếm 6% tổng lợi
nhuận từ hoạt động cho vay.
Ta thấy rằng, với tỷ trọng của Doanh số CVTD trong tổng doanh số cho vay và tỷ
trọng của doanh số thu nợ CVTD trong tổng doanh số thu nợ từ hoạt động cho vay là
nhỏ nhưng đóng góp của lợi nhuận từ hoạt động CVTD vào tổng lợi nhuận từ hoạt động
cho vay lại rất đáng kể, điều đó cho thấy mức sinh lợi lớn của các khoản CVTD. Vì vậy,
CVTD là một mảng tín dụng đầy tiềm năng và sức hấp dấn đối với Sacombank chi
nhánh Tiền Giang nói riêng và các ngân hàng khác nói chung, để có thể cạnh tranh được
với các ngân hàng khác thì Sacombank chi nhánh Tiền Giang cần chú trọng hơn nữa đến
công tác đầu tư phát triển hoạt động CVTD tại đơn vị.
1.6.1.3.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay quá

hạn tại ngân hàng.
BẢNG 2.6: Tình hình dư nợ quá hạn từ hoạt động cho vay và CVTD tại
Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Chênh lệch 2013-

- Trang 21 -

Chênh lệch 2014-