Tải bản đầy đủ
Hướng phát triển của đề tài

Hướng phát triển của đề tài

Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng việt
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT
môn vật lí, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hội thảo một số vấn đề chung về xây dựng
chương trình giáo dục phổ thống sau 2015, tài liệu lưu hành nội bộ, Hà nội.
3. Côvaliov A. G. (1971), Tâm lí học cá nhân, Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Phạm Tất Dong (1984), Tâm lý học lao động, NXB Cục đào tạo bồi dưỡng Bộ
Giáo dục.
5. Phạm Minh Hạc (1992), Một số vấn đề tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học Vư-Gốt-ski, NXB Giáo dục, Hà Nội.
7. Lương Thị Lệ Hằng “Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong DH chương Từ
trường và Cảm ứng điện từ Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển năng lực GQVĐ với
sự hỗ trợ của máy vi tính”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, trường đại học sư phạm Huế.
8. Howard Senter và Jane Edmonds (2003), GQVĐ-công cụ và thủ pháp thiết yếu
cho nhà quản lý, NXB Trẻ, TP HCM.
9. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên) (2012), Vật lí 10 nâng cao, NXB Giáo dục,
Hà Nội
10. Hoàng Phê (chủ biên) (1994), từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
11. Pêtrôpxki A. V (1982), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, tập 1, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
12. Roegiers Xavier (1996), Khoa Sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển
các năng lực ở nhà trường (Người dịch: Đào Trọng Quang, Nguyễn Ngọc Nhị),
NXB Giáo dục, Hà nội.
13. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục tự học tự nghiên
cứu, tập1, Truờng Ðại học sư phạm Hà Nội, Trung tâm văn hóa Ngôn ngữ Ðông
Tây, Hà Nội.
14. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại, NXB Giáo
dục, Hà Nội.

96

15. Lương Việt Thái (2011), Xác định các năng lực chung cốt lõi cho chương trình giáo
dục phổ thông sau 2015 và một số vấn đề về vận dụng, Bài trong kỷ yếu Hội thảo.
16. Lương Việt Thái (chủ nhiệm đề tài) (2011), Báo cáo tổng kết Đề tài Phát triển
chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học,
Đề tài cấp Bộ, mã số B 2008 – 37 – 52 TĐ.
17. Lương Việt Thái (2012), Một số vấn đề về phát triển chương trình giáo dục phổ
thông theo định hướng phát triển năng lực. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Giải pháp
đột phá đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam, Hội Khoa học Tâm lí –
Giáo dục Việt Nam.
18. Từ đức Thảo, Bồi dưỡng năng lực phát hiện và GQVĐ cho HS THPT trong DH
Hình học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
19. Phan Trịnh Hoàng Dạ Thy “kỹ năng GQVĐ trong thực tập nhận thức của sinh viên
trường đại học hoa sen”, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học, 2010, trường đại học sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh.
20. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học
giáo dục, NXB đại học sư phạm Hà Nội.
21. Lê Công Triêm, Trần Huy Hoàng (2006), “sử dụng máy vi tính hỗ trợ TN khảo sát
các định luật chất khí” tạp chí giáo dục (3/2006).
22. Xôlôvaytrich.L.X, Từ hứng thú đến tài năng, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1975
II. Webside
23. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), “Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục
mầm non, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp”, Thuvienphapluat.vn,
13/02/2013.
24. Bộ Tư pháp (2005), “Luật giáo dục”, Moj.gov.vn , 29/05/2013
25. Nguyễn Duy Bắc (2013), “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo
theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng”, Tapchicongsan.org.vn, 13/03/2013
26. Foster M. Thomas (2000), “The development of students' problem-solving skills
from instruction emphasizing qualitative problem-solving” harvard.edu, 2001.
27. Trần Văn Hà (1995), “Phương pháp giáo dục hiện đại giúp học viên năng lực
lực GQVĐ, Phương pháp xử lý tình huống- hành động, Vận dụng trong DH, nghiên
cứu, quản lí, lãnh đạo”, ttptgiaoduc.sgu.edu.vn, thành phố Hồ Chí Minh.

97

28. Jennifer Docktor, “Physics problem solving”, physics.umn.edu, university of
Minnesota.
29. McDermott & redish, “Physics Education Research” ed.gov, 1999
30. Đỗ Ngọc Thống (2011) “Xây dựng chương trình phổ thông theo hướng tiếp cận
năng lực”, tiasang.com.vn, 09/06/2011.
31. Nguyễn Văn Tuấn (2010), “Tài liệu học tập và phương pháp DH theo hướng
tích hợp”, ntu.edu.vn, 06/2010.
32. Hoàng Thị Tuyết (2013) “Phát triển chương trình đại hoc theo cách tiếp cận
năng lực, xu thế và nhu cầu”, uef.edu.vn, 03/04/2013.

98

PHỤ LỤC

P1

PHỤ LỤC 1
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Với sự biến đổi liên tục và tăng nhanh chóng về khối lượng tri thức như hiện
nay thì việc quy định cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình DH dẫn
đến tình trạng nội dung chương trình DH nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại.
Do đó, việc rèn luyện phương pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong
việc chuẩn bị cho con người có khả năng học tập suốt đời.
Trong khi đó, nền giáo dục của nước ta từ trước tới nay chủ yếu vẫn theo kiểu
giáo dục định hướng nội dung, tức là là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức
khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình DH. Điều này dẫn
tới tình trạng phổ biến tri thức một chiều, làm cho người học không phát huy được
tính sáng tạo, thiếu khả năng suy nghĩ độc lập và giải quyết các vấn đề thực tiễn,
không có khả năng tự học và thói quen tự tìm tri thức để học, thiếu kỹ năng làm
việc nhóm do học một cách thụ động.
Do đó, định hướng phát triển chương trình giáo dục nói chung và giáo duc
phổ thông nói riêng sau 2015 là “lấy việc hình thành năng lực người học làm trung
tâm, làm mục tiêu đào tạo thay cho truyền thụ kiến thức”[16]. Ngày 4/11/2013,
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Việc
đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục chính là chuyển giáo dục định hướng nội
dung sang giáo dục định hướng phát triển năng lực.
Giáo dục định hướng phát triển năng lực có thể coi là một tên gọi khác hay
một mô hình cụ thể hóa để thực hiện giáo dục định hướng kết quả đầu ra, tức là nêu
rõ kết quả - những khả năng hoặc kĩ năng mà người học mong muốn đạt được vào
cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một môn học cụ thể. Nói cách khác,
cách tiếp cận này nhằm trả lời câu hỏi: Muốn người học biết và có thể làm được
những gì?.

P2

Cụ thể, theo định hướng phát triển năng lực người học thì năng lực liên quan
đến bình diện mục tiêu của DH: mục tiêu DH được mô tả thông qua các năng lực
cần hình thành. Và mục tiêu hình thành năng lực sẽ định hướng cho việc lựa chọn,
đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động DH về mặt
phương pháp.
Do đó, nội dung DH theo định hướng phát triển năng lực không chỉ giới hạn
trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát
triển các lĩnh vực năng lực, cụ thể như sau:
Học nội dung

Học phương

Học giao tiếp

Học tự trải

chuyên môn

pháp-chiến lược

xã hội

nghiệm-tự đánh

- Các tri thức

- Lập kế hoạch

- Làm việc nhóm:

giá
- Tự đánh giá

chuyên môn

học tập, làm việc

học cách ứng sử,

điểm mạnh, điểm

- Các kỹ năng

- Các phương

tinh thần trách

yếu của bản thân

chuyên môn

pháp nhận thức

nhiệm, khả năng

- Xây dựng kế

- Ứng dụng, đánh

chung

giải quyết xung

hoạch phát triển

giá chuyên môn

- Các phương

đột

cá nhân

pháp chuyên môn

NĂNG LỰC

NĂNG LỰC

NĂNG LỰC XÃ

NĂNG LỰC

CHUYÊN MÔN

PHƯƠNG PHÁP

HỘI

CÁC NHÂN

Như vậy, để đạt được nội dung DH theo định hướng phát triển năng lực thì
phương pháp DH theo định hướng phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá
HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý tăng cường các hoạt động nhóm, đổi mới quan
hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã
hội. Đồng thời, việc đánh giá kết quả học tập của HS không lấy việc kiểm tra khả
năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá, mà chủ yếu chú
trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống khác nhau.

P3

SỰ KHÁC NHAU GIỮA DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
DH theo định hướng nội

DH theo định hướng phát triển

dung
năng lực
Mục tiêu chủ yếu chú trọng Kiến thức chỉ là mục tiêu trung
về mặt kiến thức, không chú gian là cơ sở để phát triển năng
Mục tiêu

trọng về năng lực thực tế mà lực cho HS. Mục tiêu chủ yếu là
HS cần đạt được.

phát triển các năng lực đáp ứng

yêu cầu của xã hội.
Chủ yếu chú trọng việc Chương trình chỉ quy định
truyền thụ hệ thống tri thức những nội dung chính không chi
khoa học đã được quy định tiết. Nội dung được lựa chọn kỹ
Nội dung

trong chương trình DH, ít lưỡng nhằm đạt được những kết
chú ý đến việc ứng dụng quả đầu ra (năng lực cụ thể) theo
những tri thức đã học vào mong muốn.
thực tiễn cuộc sống.
GV là người truyền thụ tri GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ
thức, là trung tâm của quá trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội
trình DH. HS tiếp thu thụ tri thức, chú trọng sự phát triển

Phương
pháp

động những tri thức đã được năng lực GQVĐ, năng lực giao
quy định sẵn, khả năng sáng tiếp, năng lực hợp tác…
tạo và năng động bị hạn chế.
Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa trên kết
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi quả đầu ra (năng lực thực tế), có

Đánh giá

nhớ và tái hiện nội dung tri tính đến sự tiến bộ trong quá
thức đã được học.

trình học tập, chú trọng đến khả
năng vận dụng tri thức để giải
quyết các vấn đề thực tiễn.

PHỤ LỤC 2

P4

PHIẾU ĐIỀU TRA NĂNG LỰC GQVĐ CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP
VẬT LÍ
Các em hãy vui lòng đọc, suy nghĩ và đánh dấu X vào ô trống bên cạnh
phương án trả lời mà theo em là phù hợp nhất với suy nghĩ của mình.
Câu 1. Theo các em năng lực giải quyết vấn đề là năng lực:
Có được do yếu tố bẩm sinh
Được hình thành và phát triển chủ yếu trong hoạt động và thông qua hoạt động
Câu 2. Theo các em, trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày thì năng
lực GQVĐ là năng lực…...đối với mỗi người.
Cần thiết

Rất cần thiết

Không cần thiết

Câu 3. Trong học tập vật lí, khi gặp phải một “vấn đề” nào đó em thường có suy
nghĩ:
Tự mình có thể giải quyết được nếu cố gắng học hỏi và rèn luyện
Có thể giải quyết được nếu nhờ sự hướng dẫn của GV hay sự giúp đỡ của
bạn bè
Tự mình không thể làm được tìm cách nhờ GV hay các bạn giỏi hơn mình
để giải quyết
Câu 4. Khi gặp phải một vấn đề cần giải quyết, các em có thích được tự mình giải
quyết được vấn đề đó hay không?
Thích
Rất thích
Không thích
Câu 5. Theo các em, khó khăn chủ yếu mà các em gặp phải khi giải quyết các vấn
đề về vật lí là do:
không biết phương pháp chung để giải quyết vấn đề
không biết cách vận dụng kiến thức để giải quyết
không tự tin vào khả năng của mình
Nguyên nhân khác……..
Câu 6: Theo em, vật lí là môn học

P5

Thú vị, bổ ích

Bình thường

Khô khan, phức tạp, nhàm chán

Câu 7: Hoạt động mà em thích nhất trong học vật lí là
Học lí thuyết và làm bài tập
Làm thí nghiệm
Giải quyết các vấn đề đặt ra có liên quan đến đời sống, kỹ thuật.
Câu 8: Hoạt động nào các em thường xuyên thực hiện nhất khi học vật lí
Học lí thuyết và làm bài tập
Làm thí nghiệm
Giải quyết các vấn đề đặt ra có liên quan đến đời sống, kỹ thuật.
Câu 9. Em thường xuyên vận dụng các kiến thức vật lí được học để làm gì?
Giải bài tập
Giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
Tìm hiểu các ứng dụng trong thực tế
Tìm cách chế tạo một sản phẩm khoa học cho bản thân
Không vận dụng để làm gì
Câu 10: Theo các em đa số các bạn học sinh hiện nay đi học là vì:
Để ba mẹ vui
Các bạn đi học thì mình cũng đi học
Trên trường có nhiều bạn bè và thầy cô, ở trường vui hơn ở nhà
Có thêm kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển các năng lực cần thiết
cho cuộc sống sau này
Có được tấm bằng thuận lợi hơn cho công việc sau này
Lí do khác:……………………………………………………………...
Cảm ơn sự hợp tác của các em! Chúc các em luôn vui và đạt kết quả cao trong học tập

BẢNG P.2

P6

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
(Tại trường THPT Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng huyện Tiên
Phước, tỉnh Quảng nam)
Số học sinh khảo sát 209 học sinh
Câu 1
Đáp án
Số HS
Tỉ lệ %

1
143
68,42

2
66
31,57

Câu 2-8
Đáp án
Số HS
43
23
143
126
44
11
147

Câu
2
3
4
5
6
7
8
Câu 9-10
Đáp
án
Câu
9
10

1

2
Tỉ lệ %
20,57
11,00
68,42
60,29
21,05
5,26
70,33

1

Số HS
39
104
55
41
12
56
30

2

3
Tỉ lệ %
18,66
49,76
26,32
19,4
5,74
26.79
14,35

3

Số HS
127
82
11
42
153
142
32

Tỉ lệ %
60,76
39,23
5,26
19,62
73,21
67,94
15,31

4

5

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

HS
84
20

%
40,19
9,57

HS
31
12

%
14,83
5,74

HS
38
48

%
18,18
22,96

HS

%

HS

%

14
19

6,69
9,09

42
110

20,1
52,63

PHỤ LỤC 3. PHIẾU ĐIỀU TRA NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA
HỌC SINH SAU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Các em hãy vui lòng đọc, suy nghĩ và đánh dấu X vào ô trống bên cạnh
phương án trả lời mà theo em là phù hợp nhất với suy nghĩ của mình.

P7

Câu 1. Có ý kiến cho rằng: Năng lực giải quyết vấn đề là năng lực bẩm sinh, nên
không cần phải tập luyện, nếu sinh ra vốn dĩ đã không thông minh thì dù có cố gắng
thì vẫn không thể thay đổi được gì.
Đúng

Sai

Không biết

Câu 2: Qua các tiết học phần Nhiệt học em có tin là năng lực GQVĐ của em đã tiến
bộ hơn trước không?
Có, tiến bộ hơn nhiều

Không, vẫn như cũ

Hơn một tí

Câu 3. Trong quá trình học vẫn còn một số bạn khả năng nắm bắt và GQVĐ vẫn
còn chậm, kết quả GQVĐ chưa cao. Theo các em nguyên nhân là do:
Chưa thực sự nổ lực
Chưa nắm được phương pháp để GQVĐ
Do yếu tố bẩm sinh
Nguyên nhân khác
Câu 4. Học vật lí gắn liền với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tế
cuộc sống có giúp em tăng khả năng tư duy, phát triển năng lực GQVĐ cho bản
thân, giúp em hiểu được ý nghĩa của việc học vật lí hay không?


Không

Sơ sơ

Cảm ơn các em! Chúc các em luôn vui và đạt kết quả cao trong học tập

BẢNG P.3
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
SAU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

P8