Tải bản đầy đủ
Thiết bị sấy thùng quay Φ1.5×12

Thiết bị sấy thùng quay Φ1.5×12

Tải bản đầy đủ

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Hình 4.11a Thiết bị sấy thùng quay Φ1.5×12

Hình 4.11b Cấu tạo thiết bị sấy thùng quay Φ1.5×12
1- Ống xi-phông; 2- Tang quay; 3- Bộ dẫn động; 4- Dao cạo; 5- Ống nối; 6- Bộ
khuấy trộn; 7- Thùng quay; 8- Vít
4.1.12 Máy đóng bao
Khối lượng phân đem vào đóng bao là 2,91 tấn/giờ (bảng 3.3).
Ta chọn cân đóng bao trực tiếp phân bón vi sinh PM12.
Bảng 4.12 Bảng thông số kỹ thuật của máy đóng bao[25]
Thông số
Mức cân (kg/bao)
Năng suất (bao/h)
Sai số định lượng mỗi bao (g)
Kích thước LxWxH (mm)
Số lượng (cái)

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Máy đóng bao PM12
10 - 60
200
+/- 100
3000x1100x2300
1

Lớp 08SH

Trang 47

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Hình 4.12 Máy đóng bao PM12
4.2 Nhà phân loại
Nhà phân loại là nhà hở có mái che mưa để thuận tiện cho việc thao tác, có diện tích
chiếm khoảng 2-5% tổng diện tích mặt bằng nhà máy, đủ để lắp đặt các băng tải phân
loại và băng tải phân phối rác hữu cơ đi phối trộn.
4.3 Nhà ủ
4.3.1 Nhà ủ sơ bộ
Rác của 3 ngày phối trộn sẽ được chứa trong một nhà ủ sơ bộ.
Với chu kỳ ủ sơ bộ là 6 ngày, số lượng nhà ủ cần phải có là: 2 (nhà)
Theo bảng 3.3, lượng hỗn hợp đem vào ủ sơ bộ là 6,863 (t/h)
Ta có công thức tính thể tích như sau:
V=

m 3
(m )
ρ

Với:
m là khối lượng rác (kg)
ρ là khối lượng riêng của rác (kg/m3)
Khối lượng riêng của rác đem ủ sơ bộ là 800 kg/m 3 [Theo số liệu nhà máy xử lý rác
Thủy Phương - Huế]
Suy ra thể tích rác đem ủ sơ bộ là:
6,863 × 1000
= 8,579
800
(m3/h)

Vậy thể tích rác đem ủ sơ bộ trong một ngày là:
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 48

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
8,579 × 8 = 68,632 (m3)
Thể tích rác của nhà ủ sơ bộ phải chứa được rác của 3 ngày xử lý. Vậy thể tích rác đưa
vào ủ sơ bộ trong 3 ngày là:
68,632 × 3 = 205,896 (m3)
Với hệ số chứa đầy là 0,75 thì theo công thức(???), thể tích của nhà ủ sơ bộ:
V=

205,896
= 274,528
0,75
(m3)

Chọn nhà ủ sơ bộ có kích thước như sau:
+ Chiều dài: 6 (m)
+ Chiều rộng: 6 (m)
Như vậy, chiều cao của nhà ủ sơ bộ là:
274,528
= 7,626
6× 6
(m)

Chọn chiều rộng là 8 (m)
Vậy nhà ủ sơ bộ có kích thước như sau:
- Chiều dài: 6 (m)
- Chiều rộng: 6 (m)
- Chiều cao: 8 (m)
4.3.2 Nhà ủ chín
Quá trình ủ chín có chu kỳ ủ là 30 ngày, rác của 3 ngày ủ sơ bộ sẽ được đưa vào một
nhà ủ chín.
Vậy, số lượng nhà ủ chín cần thiết là: 10 (nhà)
Theo bảng 3.3, lượng hỗn hợp đem vào ủ chín là 5,147 (t/h)
Lượng hỗn hợp đem vào ủ chín trong 1 ngày là:
5,147 × 8 = 41,176 (tấn)
Thể tích của hỗn hợp đem vào ủ chín trong một ngày là:
41,176 × 1000
= 51,47
800
(m3)

Thể tích rác đem vào ủ chín trong 3 ngày là;
51,47 × 3 = 154,41 (m3)
Với hệ số chứa đầy là 0,7 thì thể tích của nhà ủ là:
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 49

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
154,41
= 220,586
0,7
(m3)

Chọn nhà ủ chín có các kích thước như sau:
- Chiều dài: 6 (m)
- Chiều rộng: 6 (m)
Suy ra chiều cao của nhà ủ chín là:
220,586
= 6,127
6×6
(m)

Chọn chiều cao là 5 (m)
Vậy nhà ủ chín có kích thước như sau:
- Chiều dài:
6 (m)
- Chiều rộng: 6 (m)
- Chiều cao: 6,5 (m)

4.4 Thiết bị phụ
4.4.1 Thiết bị nhân giống
Theo bảng 3.3, lượng men vi sinh cần sử dụng để phân hủy rác là 0,103 tấn/h.
Với khối lượng riêng của men là 2530 kg/ m3.
Suy ra thể tích của men cần sử dụng là:
0,103 ×1000
= 0,044
2350
(m3/h)

Vậy, lượng men vi sinh cần sử dụng cho một ngày là:
0,044 × 8 = 0,352 (m3)
Tiến hành nhân giống 2 cấp như sau:
- Cấp 1: từ 10 lít đến 50 lít
- Cấp 2: từ 50 lít lên 500 lít.
Thiết bị nhân giống có dạng như sau: Thân hình trụ, nắp
cầu, đáy hình nón có góc nghiêng 600 và có hệ số chứa đầy
Gọi D: đường kính thùng nhân giống (m)
d: đường kính ống thoát
L: chiều cao phần trụ (m), lấy L = 1,5 D
l1: chiều cao phần nắp (m), lấy l1 = 0,1D
SVTH: Trương Ngọc Oanh

l1

D

600

Lớp 08SH

chỏm
là 0,6.

L

l2

Trang 50
d

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
l2: chiều cao phần đáy (m)
l2 =

D−d
tg 60 0
2

ta có
Thể tích của thiết bị được tính theo công thức sau:
V = Vtrụ + Vnắp + Vđáy
Với:

Hình 4.13 Sơ đồ cấu tạo của
thiết bị lên men

π × D2 × L
π × D 2 × 1,5D 3 3
πD
4
4
8
Vtrụ =
=
=

Vnắp =

π .l1  3.D 2
2


+
l
1 
6  4


=

π .0,1.D  3D 2
2 2 
+
0,1
D 
6  4


0,076 3
πD
= 6

 D 2 d 2 D.d 
1

1
π .l 
+
+
π.tg60 o D 3 − d 3
3 2  4
4
4 
Vđáy =
= 24
Vậy, thể tích của thiết bị nhân giống là:

(

(

)

)

3 3 0,076 3
1
πD
πD
π.tg60 o D 3 − d 3
V= 8
+ 6
+ 24
(m3)
10,732
1
π .D 3 − π .tg60o d 3
24
= 24
(5.3)

4.4.1.1 Thiết bị nhân giống cấp 1
Thể tích thực của thiết bị nhân giống cấp 1 là:
0,05
V = 0,6 = 0,084 (m3)
Chọn d = 0,1 m
Theo công thức 5.3, ta có:
10,732
π.D 3 − 0,0002
V = 24
= 0,084
Suy ra: D = 0,392 (m)
L = 1,5D = 0,588 (m)
l1 = 0,1D = 0,039 (m)
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 51

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
D−d
0,392 − 0,1
tg60o
tg60o
2
2
l2 =
=
= 0,253 (m)

Vậy, chiều cao tổng cộng của thiết bị nhân giống cấp1 là:
Lthiết bị = L + l1 + l2 = 0,588 + 0,039 + 0,253 = 0,88 (m)
4.4.1.2 Thiết bị nhân giống cấp 2
Thể tích thực của thiết bị nhân giống cấp 2 là:
0,5
V = 0,6 = 0,834 (m3)
Chọn d = 0,15 m
10,732
π.D 3 − 0,0007
Theo công thức 5.3, ta có: V = 24
= 0,834 (m3)

Suy ra:

D = 0,841 (m)
L = 1,5D = 1,262 (m)
l1 = 0,1D = 0,084 (m)
D−d
0,841 − 0,15
tg60o
tg60o
2
l2 = 2
=
= 0,599 (m)

Vậy, chiều cao tổng cộng của thiết bị nhân giống cấp 2 là:
Lthiết bị = L + l1 + l2 = 1,262 + 0,084 + 0,599 = 1,945 (m)
Bảng 4.13 Bảng thông số kỹ thuật của thiết bị nhân giống cấp I, II
Thiết bị nhân
giống cấp I

Thiết bị nhân
giống cấp II

Đường kính (m)

0,392

0,841

Chiều cao (m):
+ Phần trụ
+ Phần nắp
+ Phần đáy

0,588
0,039
0,253

1,262
0,084
0,599

Thông số kỹ thuật

4.4.2 Thiết bị chứa men vi sinh sau nhân giống
Thiết bị chứa có dạng hình trụ, làm bằng thép không gỉ.
Hệ số chứa là: 0,85
Sau khi nhân giống cấp I, II xong men vi sinh được chuyển đến thùng chứa trước
khi đưa vào phối trộn.
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 52

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Theo bảng 3.3 thể tích giống trong một ngày
là: 0,103 (t/h) = 0,824 (t/ ngày).
- Thể tích thực của thiết bị chứa men vi sinh sau nhân giống cấp I trong một
ngày cần là:
V=

0,824 × 1000
= 0,413
2350× 0,85
(m3/ngày)

Gọi D là đường kính của thiết bị chứa, H=2D chiều cao của thiết bị, bỏ qua phần 2 đáy
của thiết bị, thể tích của thiết bị được tính theo công thức
π * D2
π * D2
*H
* 2D
⇒ V= 1,57D3
V= 4
= 4

(4.1)

3

Ta có V= 1,57D =0,413
Suy ra D = 0,65 (m), H = 2.D = 2.0,413 = 0,826 (m)
4.4.3 Thiết bị chứa chế phẩm EM
Theo bảng (3.3), lượng chế phẩm EM cần dùng là: 20 lit/giờ
Lượng chế phẩm EM dùng trong một ngày là: 160 lit/giờ.
Ta cần tank chứa có cấu tạo hình trụ làm từ thép không gỉ.
Gọi D là đưòng kính thiết bị, H = 2D là chiều cao thiết bị, chọn hệ số chứa đầy của
thiết bị là 0,85 bỏ qua phần chóp đáy của thiết bị.
Thể tích thực tế của tank để chứa chế phẩm EM trong một ngày cần có là:
V=

160
= 0,189
0,85 × 1000
(m3/ngày)

Thể tích của thiết bị được tính theo công thức (4.1):
= 1,57 × D3
3

V
1,57 =

3

0,189
1,57 = 0,494 (m),

Suy ra D =
H = 2D = 2.0,494 = 0,988 (m)
Vậy thiết bị chứa EM có kích thước: D = 0,494 (m), H = 0,988 (m)
4.4.4 Băng tải
4.4.4.1 Các công đoạn sử dụng băng tải
- Băng tải 1: Vận chuyển rác từ phễu nạp liệu đi phân loại sơ bộ.
- Băng tải 2: Vận chuyển rác đưa đến thiết bị băm cắt.
- Băng tải 3: Vận chuyển rác sau khi băm cắt đến thiết bị phân loại bằng sức gió.
- Băng tải 4: Vận chuyển rác đến sàng lồng tách đất đá.
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 53

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Băng tải 5: Vận chuyển đất đá đến bãi chứa.
- Băng tải 6: Vận chuyển rác để phân loại bằng tay và đến thiết bị tách tuyển từ
tính.
- Băng tải 7: Vận chuyển vụn đến sàng rung.
- Băng tải 8: Vận chuyển rác đến thiết bị nghiền.
- Băng tải 9: Vận chuyển vụn hữu cơ đến thiết bị phối trộn.
- Băng tải 10: Vận chuyển rác đã phân loại đến thiết bị phối trộn.
- Băng tải 11: Vận chuyển mùn sau khi ủ chín đến thiết bị làm tơi mùn.
- Băng tải 12: Vận chuyển mùn sau khi làm tơi đến thiết bị tách mùn thô.
- Băng tải 12: Vận chuyển mùn sau khi làm tơi đến thiết bị tách mùn thô.
- Băng tải 13: Vận chuyển mùn thô sau khi tách.
- Băng tải 14: Vận chuyển mùn đến máy trộn N, P, K.
- Băng tải 15: Vận chuyển phân bột N, P, K đến thiết bị phối trộn.
- Băng tải 16: Vận chuyển hỗn hợp sau khi trộn N, P, K đến thiết bị tạo hạt.
- Băng tải 17: Vận chuyển sản phẩm hạt đến thiết bị sấy.
- Băng tải 18: Vận chuyển sản phẩm sau khi sấy đến máy đóng bao.
4.4.4.2 Tính toán băng tải
Công suất động cơ được tính theo công thức sau:
-

Q*L
N = 370 *η , kW ( Công thức thực nghiệm)

Với Q: Năng suất của băng tải, t/h
L: Chiều dài của băng tải, m
η : Hiệu suất truyền động, chọn η = 0,65
Bề rộng của băng tải được chọn tuỳ vào từng công đoạn.
Với chiều dài tự chọn, sau khi tính toán ta có bảng sau:
Bảng 4.14 Bảng thông số kỹ thuật của băng tải

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 54

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Băng tải
Băng tải 1
Băng tải 2
Băng tải 3
Băng tải 4
Băng tải 5
Băng tải 6
Băng tải 7
Băng tải 8
Băng tải 9
Băng tải 10
Băng tải 11
Băng tải 12
Băng tải 13
Băng tải 14
Băng tải 15
Băng tải 16
Băng tải 17
Băng tải 18

Năng suất (t/h)
10
9
8,91
8,554
0,77
7,784
0,679
6,871
0,151
6,712
3,853
3,298
0,132
3,055
0,398
3,436
3,419
2,91

Rộng (mm)
1000
1000
1000
1000
400
1000
400
1000
400
800
600
600
600
600
400
600
600
600

Dài (mm)
7000
3000
3500
3500
4000
5000
2000
3000
3000
7000
3000
3500
1000
4000
6000
4000
4000
4500

Công suất (kW)
0,291
0,113
0,13
0,125
0,013
0,162
0,006
0,086
0,002
0,196
0,048
0,048
5.10-4
0,051
0,01
0,057
0,057
0,055

Ta có tổng số băng tải sử dụng trong nhà máy: 18 băng tải.
Tổng công suất của 17 băng tải: 1,45 (kW).

Hình 4.14 a Băng tải vận chuyển nguyên liệu

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 55

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Hình 4.14b Băng tải vận chuyển sản phẩm
4.4.5 Xe xúc lật
- Xe xúc lật dùng để chuyển rác sau khi phun chế phẩm EM lên phễu cấp liệu :1 xe
- Xe xúc lật dùng để chuyển rác từ nhà phối trộn sang nhà ủ: 1 xe
- Xe xúc lật dùng để chuyển rác từ nhà ủ sơ bộ sang nhà ủ chín: 1 xe
- Xe xúc lật dùng để chuyển mùn từ nhà ủ chín sang xử lý mùn: 1 xe
Vậy số lượng xe xúc lật cần thiết là 4 xe.
Chọn xe xúc lật mang mã hiệu LG953.

Bảng 4.15 Bảng thông số kỹ thuật của của xe xúc lật LG953 [26]
Thông số
Dung tích gầu (m3)
Tải trọng nâng (kg)
Kích thước (mm)
+ Chiều dài
+ Chiều rộng
+ Chiều cao
Tốc độ di chuyển (km/h)
Số lượng (cái)

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Xe xúc lật LG953
0,87
5300
5460
1932
2865
25
4

Trang 56

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Hình 4.15 Xe xúc lật
4.4.6 Xe vận chuyển thành phẩm
Phân thành phẩm sau khi được đóng bao tại phân xưởng sẽ được vận chuyển đưa vào
kho chứa thành phẩm bằng xe.
Số lượng: 2 xe

Hình 4.16 Xe vận chuyển thành phẩm
4.4.7 Bơm
Sử dụng bơm để phun chế phẩm EM vào rác ban đầu và phun men vi sinh lên rác hữu
cơ đã được tách tuyển.
Lượng chế phẩm cần phun là : 20 lit/giờ (bảng 3.3)
Ta chọn bơm B-175N-18/C-43 năng suất: 24l/h
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 57