Tải bản đầy đủ
2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy

2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy

Tải bản đầy đủ

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
3
4
5
6
7
8
9
10
12
Cả năm

-

31
30
31
30
31
31
30
31
31
305

5
6
5
5
4
4
6
4
5
57

26
24
26
25
27
27
24
27
26
278

2080
1920
2080
2000
2160
2160
1920
2160
2080
22240

3.3 Tính cân bằng vật chất
3.3.1 Tiêu hao nguyên liệu qua từng công đoạn
∗ Công đoạn xử lý phân loại sơ bộ rác thải
Phân loại sơ bộ trên băng chuyền: 10%
Xé bao, đập cắt và làm tơi rác: 1%
Phân loại bằng sức gió: 4%
Tách đất, cát bằng sàng lồng: 9%
∗ Công đoạn làm sạch tạp chất và nghiền thu rác thải hữu cơ
Tách tuyển bằng tay: 3%
Tách tuyển từ tính: 9%
Nghiền: 1%
∗ Công đoạn phối trộn men vi sinh và ủ tạo mùn hữu cơ
Phối trộn: Khi phối trộn lượng nguyên liệu hao hụt 1,5% tuy nhiên ta bổ sung lượng
men vi sinh 1,5% nên coi như hao hụt ở công đoạn này là 0.
Ủ sơ bộ:
Ở công đoạn này độ ẩm khối nguyên liệu giảm từ 70% xuống 60%.
Tỷ lệ hao hụt khối lượng được tính theo công thức: [6]
x% =

m−M
 M
.100 = 1 − .100
m
m


m: khối lượng nguyên liệu trước khi ủ
M: khối lượng nguyên liệu sau khi ủ
mà mo = m (100 – w) = M (100 – W)
mo: khối lượng chất khô
w: độ ẩm nguyên liệu trước khi ủ
W: độ ẩm nguyên liệu sau khi ủ
M 100 − w
=
m 100 − W

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 26

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

do đó:

m−M
100 − w
w− W
= 1−
=
m
100 − W 100 − W
x% =

-

w− W
.100
100 − W

Vậy:
(3.1)
Thế số ta có tỷ lệ hao hụt do giảm ẩm:
70 − 60
x% =
.100 = 25%
100 − 60
Hao hụt công đoạn: 1%
Tỷ lệ hao hụt ở công đoạn ủ sơ bộ là: 25% + 1% = 26%
Ủ chín
Ở giai đoạn ủ chín độ ẩm giảm từ 60% xuống 48%
Áp dụng công thức (3.1) , hao hụt do giảm ẩm:

x% =

-

.100 = 23,077%
100 − 48
Hao hụt công đoạn: 2%
Tỷ lệ hao hụt ở công đoạn ủ chín: 23,077% + 2% = 25,077%
∗ Công đoạn xử lý mùn, phối trộn và tạo phân thành phẩm
Làm tơi
Ở giai đoạn đánh tơi ẩm giảm từ 58% xuống 40%.
Áp dụng công thức (3.1), hao hụt do giảm ẩm:
x% =

-

48 − 40

.100 = 13,333%
100 − 40
Hao hụt công đoạn: 1,5%
Tỷ lệ hao hụt ở công đoạn đánh tơi: 13,333% + 1,5% = 14,533%
Sàng lồng tách tuyển mùn thô
Ta có phần trên sàng chiếm 4% gồm mùn thô và các chất không có khả năng phân
huỷ sinh học, đem đi làm chất đốt.
Ngoài ra ở giai đoạn tách mùn thô độ ẩm còn giảm từ 40% xuống 38%.
Tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn sàng tách tuyển mùn tính theo công thức (3.1):
x% =

-

60 − 48

40 − 38

.100 = 3,226%
100 − 38
Vậy tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn này: 3,226% + 4% = 7,226%
Phối trộn N, P, K và các chế phẩm men vi sinh
Hao hụt công đoạn: 0,5%
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 27

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

-

-

Lượng phân urê, superphotphat và kali cần bổ sung lần lượt có tỉ lệ: 3%, 3%, 5%
so với lượng mùn trước khi trộn.
Lượng men vi sinh cố định đạm và phân giải lân cần bổ sung có tỉ lệ là 2% so với
lượng mùn.
Tạo hạt
Hao hụt công đoạn: 0,5%
Sấy
Ở giai đoạn sấy độ ẩm giảm từ 38% xuống 28%.
Áp dụng công thức (3.1), ta có tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn sấy:
38 − 28
x% =
.100 = 13,889%
100 − 28
Hao hụt công đoạn: 1%
Tỷ lệ hao hụt ở công đoạn sấy: 13,889% + 1% = 14,889%
Đóng bao
Hao hụt công đoạn: 0,4%

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 28

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Bảng 3.2 Hao hụt qua các công đoạn
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

-

-

-

Công đoạn
Phân loại sơ bộ trên băng chuyền
Xé bao, đập, cắt và làm tơi
Phân loại bằng sức gió
Sàng lồng (tách đất, mùn)
Tách tuyển bằng tay
Tách tuyển từ tính
Nghiền
Phối trộn men
Ủ sơ bộ
Ủ chín
Làm tơi mùn
Tách tuyển mùn thô
Phối trộn N, P, K,…
Tạo hạt
Sấy
Đóng bao

3.3.2 Tính cân bằng vật chất
3.3.2.1 Công đoạn phân loại sơ bộ rác thải sinh hoạt
a. Phân loại sơ bộ trên băng chuyền
Khối lượng rác thải sinh hoạt hao hụt ở công đoạn phân loại:
10
10 ×
=1
100 (t/h)
Năng suất của công đoạn phân loại sơ bộ:
10 – 1 = 9 (t/h)
b. Xé bao, đập, cắt và làm tơi
Khối lượng rác thải sinh hoạt hao hụt ở công đoạn xé bao:


-

Hao hụt (%)
10
1
4
9
3
9
1
0
26
25,077
14,533
7,226
0,5
0,5
14,889
0,4

1

100

= 0,09

(t/h)

Năng suất của công đoạn xé bao:
9 – 0,09 = 8,91(t/h)
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 29

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

-

c. Phân loại bằng sức gió
Khối lượng rác thải sinh hoạt hao hụt ở công đoạn phân loại bằng sức gió:

8,91×

-

-

4

100

(t/h)
Năng suất của công đoạn phân loại bằng sức gió:
8,91 – 0,356 = 8,554 (t/h)
d. Sàng tách đất, mùn
Khối lượng rác thải sinh hoạt hao hụt ở công đoạn sàng tách đất cát:

8,554 ×
-

-

-

-

100

= 0,77

(t/h)

3.3.2.2 Công đoạn làm sạch và nghiền chất thải hữu cơ
a. Công đoạn tách tuyển bằng tay
Khối lượng rác thải sinh hoạt hao hụt ở giai đoạn tách tuyển bằng tay:
3

100

= 0,234

(t/h)
Năng suất của công đoạn tách tuyển bằng tay:
7,784 – 0,234 = 7,55 (t/h)
b. Tách tuyển từ tính
Khối lượng rác thải hao hụt ở giai đoạn tách tuyển từ tính:

7,55 ×

-

9

Năng suất của công đoạn tách đất cát:
8,554 – 0,77 = 7,784 (t/h)

7,784 ×

-

= 0,356

9

100

= 0,679

(t/h)
Năng suất của công đoạn tách tuyển từ tính:
7,55 – 0,679 = 6,871 (t/h)
Hao hụt ở công đoạn này là 9%, trong đó 2% vụn hữu cơ được quay lại, 7% phế
liệu kim loại.
Khối lượng vụn hữu cơ tách từ sàng rung:
2
9

0,679 × = 0,151

-

(t/h)
Khối lượng kim loại tách từ sàng rung:
0,679 – 0,151 = 0,528 (t/h)
c. Nghiền
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 30

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
-

Khối lượng hỗn hợp hữu cơ vào công đoạn nghiền: 6,871 (t/h)

-

Khối lượng hỗn hợp hữu cơ hao hụt ở công đoạn nghiền:

6,871×
-

-

-

-

-

(t/h)

b. Ủ sơ bộ
Lượng rác và men vi sinh vào công đoạn ủ sơ bộ: 6,863 (t/h)
Khối lượng mùn hữu cơ hao hụt ở công đoạn ủ sơ bộ:
25

100

= 1,716

(t/h)

Năng suất của công đoạn ủ sơ bộ:
6,863 – 1,716 = 5,147 (t/h)
c. Ủ chín
Khối lượng mùn hữu cơ hao hụt ở công đoạn ủ chín:
5,147×

-

= 0,069

1,5
= 0,103
100
(t/h)

6,863×
-

100

Năng suất của công đoạn nghiền:
6,781 – 0,069 = 6,712 (t/h)
3.3.2.3 Công đoạn phối trộn men và ủ tạo mùn hữu cơ
a. Phối trộn men
Khối lượng rác hữu cơ đem phối trộn gồm lượng rác hữu cơ sau khi nghiền và vụn hữu
cơ sau khi qua sàng rung:
6,712 + 0,151 = 6,863 (t/h)
Khối lượng rác hao hụt qua công đoạn phối trộn men bằng lượng men vi sinh bổ sung
nên coi như hao hụt: 0%
Lượng rác hữu cơ còn lại sau phối trộn: 6,863 (t/h)
Lượng men vi sinh bổ sung vào khối rác hữu cơ bằng 1,5% so với lượng rác, tức bằng:
6,863 ×

-

1

25,077

100

= 1,291

(t/h)

Năng suất của công đoạn ủ chín:
5,147 – 1,291 = 3,853 (t/h)
3.3.2.4 Công đoạn xử lý mùn, phối trộn và tạo phân thành phẩm
a. Làm tơi
Khối lượng mùn hữu cơ hao hụt ở công đoạn đánh tơi:
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 31

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
14,533

3,853×
-

-

100

-

-

3
= 0,092
100
(t/h)
5
= 0,153
100
(t/h)

2
= 0,061
100
(t/h)

Khối lượng hỗn hợp khi phối trộn:
3,055+ 0,092 + 0,092+ 0,153 + 0,061 = 3,453 (t/h)
Khối lượng hỗn hợp hao hụt qua công đoạn phối trộn:
3,453×

-

3
= 0,092
100
(t/h)

Lượng men vi sinh cố định đạm và phân giải lân cần bổ sung có tỉ lệ là 2% so với
lượng mùn:
3,055 ×

-

= 0,238

Lượng phân kali cần bổ sung:
3,055 ×

-

100

Lượng superphotphat cần bổ sung:
3,055×

-

7,226

(t/h)
Năng suất của công đoạn tách tuyển mùn thô:
3,293 – 0,238 = 3,055 (t/h)
c. Phối trộn N, P, K, men vi sinh cố định đạm và phân giải lân
Lượng phân urê, superphotphat và kali cần bổ sung lần lượt có tỉ lệ: 3%, 3%, 5% so với
lượng mùn trước khi trộn.
Lượng phân urê cần bổ sung:
3,055×

-

(t/h)

Năng suất của công đoạn làm tơi mùn:
3,853 – 0,56 = 3,298 (t/h)
b. Tách tuyển mùn thô
Khối lượng mùn hữu cơ hao hụt ở công đoạn tách tuyển mùn thô:

3,293×

-

= 0,56

0,5
= 0,017
100
(t/h)

Năng suất của công đoạn này:
3,453 - 0,017 = 3,436 (t/h)
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 32

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

-

d. Tạo hạt
Khối lượng hỗn hợp hao hụt ở công đoạn tạo hạt:
3,436×

-

-

Năng suất của công đoạn:
3,436 – 0,017 = 3,419 (t/h)
e. Sấy
Khối lượng phân vi sinh hao hụt ở công đoạn sấy:
3,419×

-

-

14,889

100

= 0,509

(t/h)

Năng suất của công đoạn sấy:
3,419 – 0,509 = 2,91 (t/h)
f. Đóng bao
Khối lượng phân hao hụt ở công đoạn cân và đóng bao:

2,91×
-

0,5
= 0,017
100
(t/h)

0,4

100

= 0,012

(t/h)

Năng suất của công đoạn này:
2,91 – 0,012 = 2,898 (t/h)
3.3.2.5 Tính lượng chế phẩm EM và lượng men vi sinh cần sử dụng
a. Chế phẩm EM
Chế phẩm EM cần sử dụng là 2 lit/tấn rác thải nên với năng suất 10 tấn rác/giờ thì
lượng chế phẩm EM cần sử dụng là 20 lit/giờ.
b. Men vi sinh phân hủy rác
Lượng men vi sinh bổ sung vào khối rác hữu cơ bằng 1,5% so với lượng rác, tức
bằng: 0,103 (t/h) (đã tính ở phần trên).
c. Men vi sinh cố định đạm và phân giải lân
Lượng men vi sinh cố định đạm và phân giải lân cần bổ sung chiếm 2% so với
lượng mùn, theo đã tính lượng men vi sinh cố định đạm và phân giải lân cần dùng là
0,061 (t/h).

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 33

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Bảng 3.3 Tổng kết cân bằng vật chất
Công đoạn
Phun chế phẩm EM
Phân loại sơ bộ trên băng
chuyền
Xé bao, đập, cắt và làm tơi
Phân loại bằng sức gió
Sàng lồng (tách đất, mùn)
Tách tuyển bằng tay
Tách tuyển từ tính
Nghiền
Phối trộn men
Ủ sơ bộ
Ủ chín
Làm tơi mùn
Tách tuyển mùn thô
Phối trộn N, P, K
Tạo hạt
Sấy
Đóng bao

Lượng
nguyên liệu % hao
đầu vào (t/h)
hụt
10
0

Năng
suất
(t/h)
10

Năng
suất
(t/ngày)
80

10

10

1

9

72

9
8,91
8,554
7,784
7,55
6,871
6,863
6,863
5,147
3,853
3,298
3,453
3,436
3,419
2,91

1
4
9
3
9
1
0
26
25,077
14,533
7,226
0,5
0,5
14,889
0,4

0,09
0,356
0,77
0,234
0,679
0,069
0
1,716
1,291
0,56
0,238
0,017
0,017
0,509
0,012

8,91
8,554
7,784
7,55
6,871
6,712
6,863
5,147
3,853
3,298
3,055
3,436
3,419
2,91
2,898

0,103
0,092
0,092
0,153

71,28
68,432
62,272
60,5
54,968
53,696
54,904
41,176
30,824
26,384
24,44
27,488
27,352
23,28
23,184
160
lit/ngày
0,824
0,736
0,736
1,224

0,061

0,488

Lượng chế phẩm EM

20 lit/h

Lượng men vi sinh
Lượng phân urê
Lượng superphotphat
Lượng phân kali
Lượng men vi sinh cố định
đạm và phân giải lân

SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lượng
tiêu hao
(t/h)
0

Lớp 08SH

Trang 34

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

CHƯƠNG 4

TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ
4.1 Các thiết bị chính
4.1.1 Phễu nạp liệu
Lượng nguyên liệu cung cấp: 10 tấn rác/giờ (bảng 3.3).
Lượng mùn đưa lên phễu nạp là 5,147 tấn/giờ (bảng 3.3).
Chọn phễu nạp liệu HPD1200.
Bảng 4.1 Bảng thông số kỹ thuật của phễu nạp liệu HPD1200 [21]
Thông số
Dung tích phễu nạp liệu (L)
Năng suất phễu (m3/h)
Tổng khối lượng (kg)
Kích thước LxWxH (mm)
Số lượng

HPD1200
1200
50
2500
6000x1800x3300
2

Hình 4.1 Phễu nạp liệu HPD1200

4.1.2 Thiết bị xé bao và làm tơi
Lượng nguyên liệu vào: 9 tấn/giờ (bảng 3.3).
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 35

EBOOKBKMT.COM – TÌM KIẾM TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
Chọn máy cắt rau cỏ, rơm rạ của Nga, nhãn hiệu PKC-12
Bảng 4.2 Bảng thông số kỹ thuật của máy cắt nhỏ rác PKC-12 [7]
Các thông số
Năng suất (tấn/giờ)
Kích thước (mm):
+ Chiều dài
+ Chiều rộng
+ Chiều cao
Độ dài đoạn thái (mm)
Số dao (cái)
Trọng lượng máy (kg)
Công suất động cơ (kw)
Số lượng (cái)

Máy cắt nhỏ rác PKC-12
12,5
3000
1550
1660
50-60
3
950
10-15
1

Hình 4.2 Máy cắt nhỏ rác PKC-12
4.1.3 Thiết bị phân loại bằng sức gió
Lượng rác cần phân loại: 8,91tấn/giờ (bảng 3.3).
Chọn máy phân loại mang nhãn hiệu 3ΠA-10

Bảng 4.3 Bảng thông số kỹ thuật của thiết bị phân loại bằng sức gió [7]
Thông số
Năng suất (t/h)

Máy 3ΠA-10
10

Kích thước (mm)
SVTH: Trương Ngọc Oanh

Lớp 08SH

Trang 36