Tải bản đầy đủ
Lý do chọn đề tài

Lý do chọn đề tài

Tải bản đầy đủ

2

quan,lỏng lẻo của các cơ quan quản lý dẫn đế n ch ất lượng và công tác quản lý
các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị mới còn thấp và gặp nhiều khó khăn .
Khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư - huyện Vũ Thư có quy mô diện tích 141 ha
phù hợp với quy hoạch đã được UBND huyện Vũ Thư phê duyệt. Hiện nay dự án
đang trong quá trình hoàn thiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đi vào sử dụng, để
góp phần cho việc quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị nói riêng và toàn
huyện nói chung được tốt hơn, tác giả lựa chọn đề tài“Quản lý hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình” làm
luận văn cao học.
Mục đích nghiên cứu
Đề xuấ t một sốgiải pháp quản lý hệ thống hạ ầng
t kỹ thuật khu đô thị Nam thị
trấn Vũ Thư nói riêng và huyện Vũ Thư nói chung.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t khu đô
thị gồm:
+ Hệ thống giao thông
+ Hệ thống cấp nước
+ Hệ thống thoát nước
+ Hệ thống cấp điện
+ Hệ thống chiếu sáng
+ Hệ thống thu gom xử lý rác thải
+ Hệ thống thông tin liên lạc
- Phạm vi nghiên cứu : Khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư - huyện Vũ Thưtỉnh Thái Bình.

3

Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương phaṕ thu thập tài liệu.
- Phương pháp kế thừa.
- Phương pháp điề u tra khảo sa
t thự
́ c đia.̣
- Phương pháp phân tích và tổ ng hơ,̣pso sánh; tiế p câ ̣n hê ̣ thố ng.
- Phương pháp chuyên gia.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đưa ra các giải pháp để góp phần nâng cao năng lực quản lý tốt hệ thống hạ
tầng kỹ thuật của khu vực nghiên cứu giai đoạn hoàn thiện xây dựng và vận hành.
- Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm xây dựng
một khu đô thị mới hài hoà với thiên nhiên, môi trường, hạ tầng đồng bộ và hiện
đại, mang đặc thù riêng cho khu vực.
- Mở rông và áp dụng các giải pháp cho các khu vực khác tương ứng.
Các khái niệm
- Khu đô thị mới: Khu đô thi ̣mới là mô ̣t khu đô thi ̣đồ ng bô ̣ có hê ̣ thố ng
các công trình hạ tầng kỹ thuật , hạ tầng xã hội , khu dân cư và các công trình
dịch vụ khác được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị
tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây
dựng đô thi ̣đã đươ ̣c cơ quan Nhà nước có thẩ m quyề n phê duyê ̣t

; khu đô thi ̣

mới có địa giới hành chính thuộc một tỉnh . Quy mô diê ̣n tích của mô ̣t dự án
khu đô thi ̣mới từ 50ha trở lên , trong trường hơ ̣p diê ̣n tích đấ t dành cho quy
hoạch dự án nằm trong khu quy hoạch đất đô thị nhưng bị hạn chế bởi các dự
án khác hoặc bởi đô thị đang tồn tại thì cho phép có quy mô dưới 50ha nhưng
không dưới 20ha.

4

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t bao gồ m hê ̣
thố ng giao thông, thông tin liên la ̣c, cung cấ p năng lươ ̣ng chiế u sáng công cộng,
cấ p nước, thoát nước, xử lý các chấ t thải và các công trình kha[6].
́c
Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm : Mạng lưới đường , cầ u,
hầ m, quảng trường , bế n baĩ , sông ngòi , kênh ra ̣ch; các công trình đầ u mố i ha ̣
tầ ng kỹ thuâ ̣t giao thông (cảng hàng không , nhà ga, bế n xe, cảng thủy).
Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm : Các công trình thu nước
mă ̣t, nước ngầ m ; các công trình xử lý nước ; hê ̣ thố ng phân phố i nước (đường
ống, tăng áp , điề u hòa ).
Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm : các sông, hồ điề u hòa ,
đê, đâ ̣p; các cống , rãnh, kênh, mương, máng thoát nước ; các trạm bơm cố
đinh
̣ hoă ̣c lưu đô ̣ng ; các trạm xử lý nước thải ; cửa xả vào sông hồ.
Các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị chủ yếu gồm :
các nhà máy phát điện ; các trạm biến áp , tủ phân phối điện ; hê ̣ thố ng đường
dây dẫn điê ̣n; cô ̣t và đèn chiế u sáng .
Các công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn chủ yếu gồm : trạm
trung chuyể n chấ t thải rắ n ; khu xử lý chấ t thải rắ n .
Các công trình thông tin liên lạc đô thị chủ yếu gồm : các tổng đài điện
thoại; mạng lưới cáp điện thoại công cộng ; các hô ̣p đầ u cáp , đầ u dây.
Ngoài ra, ở các đô thị có thể còn có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
như hê ̣ thố ng cung cấ p nhiê ̣t

, hê ̣ thố ng cung cấ p khí đố t

, đường ố ng vâ ̣n

chuyể n rác , hê ̣ thố ng đường dây cáp truyề n hình , truyền thanh, cáp internet...
Hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đóng vai trò là nề n tảng cho sự phát triể n của
các ngành kinh tế khác . Trong các đô thi ̣yế u tố quan tro ̣ng nhấ t để thúc đẩ y
sự phát triể n và thành công của nhiề u liñ h

vực kinh tế đó chiń h là cơ sở ha ̣

5

tầ ng kỹ thuâ ̣t . Đặc biệt là sự xuất hiện của các đường giao thông kéo theo sự
hình thành và phát triển : các khu đô thị , khu dân cư hiǹ h thành , khu công
nghiê ̣p, khu kinh tế , khu chế xuấ t ... các hạ tầng kỹ thuật khác cũng từ đó hình
thành và phát triển theo , kéo theo hệ thống dịch vụ công phát triển

. Do đó ,

viê ̣c đầ u tư xây dựng , nâng cấ p , cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là hết sức
quan tro ̣ng. Nế u không có chính sách đúng đắ n và hơ ̣p lý thì viê ̣c kêu go ̣i vố n
đầ u tư sẽ khó khăn.
Sự hin
̀ h thành và phát triể n của đô thi ̣nói chung phu ̣ thuô ̣c vào quy
hoạch phát triển không gian đô thị . Quy hoa ̣ch phát triể n không gian đô thi ̣ch ỉ
đươ ̣c thực hiê ̣n có hiê ̣u quả khi ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đươ ̣c xây dựng đồ ng bô ̣ và đi
trước mô ̣t bước . Viê ̣c đầ u tư cơ sở ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣không đồ ng bô ̣ sẽ
có ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch phát triển quy hoạch chung c ủa các đô thị.
Đô thi ̣càng phát triể nthì hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣càng có ý nghiã
quan tro ̣ng. Sự phát triể n của các ngành ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣có ảnh hưởng
trực tiế p đế n sự phát triể n của nề n sản xuấ t

. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ

thuâ ̣t theo phương thức hình thành các khu đô thi ̣mới có vai trò phân bổ la ̣i
mâ ̣t đô ̣ dân cư đô thi ̣ , nâng cao mức số ng , tiê ̣n nghi sinh hoa ̣t cho người dân
đô thi ̣và có ý nghiã quan tro ̣ng trong viê ̣ c quy hoa ̣ch phát triể n không gian đô
thị.
- Quản lý hệ thống ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi
: ̣
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực , các nhà kinh tế
thiên về quản lý nề n sản xuấ t xã hô ̣i

, các nhà luật học thiên về quản lý nhà

nước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống . Không có quản lý
chung chung mà bao giờ cũng gắ n với mô ̣t liñ h vực hoă ̣c mô ̣t ngành nhấ t đinh
̣
[7]. Tuy vâ ̣y, nó vẫn có những nét chung phản ánh đượ c bản chấ t của từ này ,
Quản lý gồm hai quá trình đan kết vào nhau một cách chặt chẽ là duy trì và

6

phát triển . Hay nói cách khác , Quản lý là sự tác động có tổ chức

, có định

hướng của chủ thể lên khách thể nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đinh
̣ trước . Dù quản
lý trong lĩnh vực nào , người quản lý phải tuân thủ mô ̣t số nguyên tắ c là các
quy tắ c chuẩ n mực , chỉ đạo trong quá trình quản lý . Mô ̣t số nguyên tắ c quản
lý cơ bản , đó là : Nguyên tắ c mu ̣c tiêu; Nguyên tắ c thu hút tham gia tâ ̣p thể ;
Nguyên tắ c kế t hơ ̣p các lơ ̣i ích ; Nguyên tắ c hiê ̣u quả ; Nguyên tắ c thích ứng ,
linh hoa ̣t ; Nguyên tắ c khoa ho ̣c , hơ ̣p lý ; Nguyên tắ c phố i hơ ̣p hoa ̣t đô ̣ng của
các bên có liên quan đến quản lý [6].
Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị có nội dung rộng lớn bao quát
từ quy hoa ̣ch phát triể n , kế hoa ̣ch hóa viê ̣c đầ u tư , thiế t kế , xây dựng đế n vâ ̣n
hành, duy tu sửa chữa , cải tạo nâng cấp và theo dõi thu thập số liê ̣u để thố ng
kê, đánh giá kế t quả hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣ . Viê ̣c xây
dựng và vâ ̣n hành hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣đòi hỏi những chi phí rấ t
lớn, nhưng nế u viê ̣c quản lý kém hiê ̣u quả thì

sẽ đem lại gánh nặng cho nền

kinh tế quố c dân , tạo ra những món nợ khó trang trải cho ngân sách Nhà
nước, gây những tác đô ̣ng nguy ha ̣i đố i với môi trường . Vấ n đề nâng cao hiê ̣u
quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

không chỉ xảy ra đố i với các

nước đang phát triể n , mà cũng đang thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch
đinh
̣ chính sách , nhà kinh tế và Chính phủ các nước phát triển [6].
Hê ̣ thố ng quản lý ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣là toà

n bô ̣ phương thức điề u

hành (phương pháp , trình tự, dữ liê ̣u, chính sách , quyế t đinh
̣ ...) nhằ m kế t nố i
và đảm bảo sự tiến hành tất cả các hoạt động có liên quan đến quản lý hạ tầng
kỹ thuật đô thị . Mục tiêu của nó là c ung cấ p và duy trì mô ̣t cách tố i ưu hê ̣
thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣và các dich
̣ vu ̣ liên quan đa ̣t đươ ̣c các tiêu chuẩ n
quy đinh
̣ trong khuôn khổ nguồ n vố n và kinh phí đươ ̣c sử du ̣ng .

7

Hê ̣ thố ng quản lý ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣ yêu cầ u phải có cách tiế p câ ̣n
tổ ng hơ ̣p và sử du ̣ng phương pháp luâ ̣n hê ̣ thố ng . Khi xử lý các vấ n đề quản
lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

, phải xem xét vấn đề từ mọi khía cạnh kỹ

thuâ ̣t, kinh tế , xã hội và chính tr ị. Quá trình cải tạo và xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị phải tuân theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt của
cơ quan nhà nước có thẩ m quyề n . Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh , thành phố đến
cấ p phường, thị trấn thường là giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý sử
dụng và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị .
Theo mô ̣t cách tiế p câ ̣n khác thì quản lý hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣
bao gồ m hai nhóm : (1) Quản lý kinh tế và kỹ thuật , là việc quản lý thông qua
sử du ̣ng các đinh
̣ mức , đơn giá, quy chuẩ n, tiêu chuẩ n, quy pha ̣m kỹ thuâ ̣t , quy
trình kỹ thuật ... để quản lý các hoạt động trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật ; (2)
Quản lý tổ chức , là viê ̣c quản lý thông qua thiế t kế , vâ ̣n hành bô ̣ máy tổ chức
và nhân lực trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật . Hai nhóm chức năng này có quan
hê ̣ mâ ̣t thiế t với nhau trong mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣ .
Các chủ sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật phải chấp hành nghiêm chỉnh các
quy đinh
̣ và sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước ở đô thi [6].
̣
Nô ̣i dung cơ bản của công tác quản lý và khai thác các công triǹ h cơ sở
hạ tầ ng kỹ thuâ ̣t đô thi ̣bao gồ m : Lâ ̣p và lưu trữ hồ sơ hoàn công sau khi cải
tạo và xây dựng công trình ; Phát hiện các hư hỏng , sự cố kỹ thuâ ̣t và có các
biê ̣n pháp sửa chữa kip̣ thời ; Thực hiê ̣n các chế đô ̣ duy tu , bảo dưỡng, cải tạo
nâng cấ p để duy trì chức năng sử du ̣ng các công triǹ h theo đinh
̣ kỳ kế hoa ̣ch

;

Hơ ̣p đồ ng cung cấ p các dich
̣ vu ̣ công cô ̣ng (điê ̣n, nước, thông tin ) với các đố i
tươ ̣ng cầ n sử du ̣ng và hướng dẫn ho ̣ thực hiê ̣n các quy đinh
̣

về hành chin
́ h

cũng như các quy định về kỹ thuật ; Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ
sử du ̣ng và khai thác các công triǹ h cơ sở ha ̣ tầ n g kỹ thuâ ̣t đô thi ̣ [6]. Các chủ

8

sử du ̣ng ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t phải chấ p hành nghiê

m chin̉ h các quy đinh
̣ và sự

hướng dẫn của các cơ quan quản lý đô thi .̣
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn
có ba chương:
Chương 1: Tổng quan công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
Nam thị trấn Vũ Thư.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam
thị trấn Vũ Thư.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị Nam thị trấn Vũ Thư.

THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Công tá c quản lý ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t khu đô thi ̣mới mang tiń h đă ̣c thù
đa ngành và phức ta ̣p . Để quản lý tố t ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t khu đô thi ̣mới
hế t đòi hỏi mỗi đố i tươ ̣ng liên quan từ giai đoa ̣n chuẩ n bi ̣đầ u tư

,

, trước

đến khi kết

thúc và đi vào hoạt động cầ n nhâ ̣n thức rõ vai trò trách nhiê ̣m , tận tâm trong
công việc, phối kết hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án. Bộ máy
quản lý luôn phải thay đổi phù hợp với sự thay đổi khoa học và công nghệ
xây dựng, vận hành khai thác sử dụng hệ thống.
- Luận văn đã đánh giá hiện trạng về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật
trong khu đô thị phía Nam thị trấn Vũ Thư nói riêng và trên địa bàn huyện Vũ
Thư nói chung. Xây dựng cơ sở khoa học quản lý xây dựng cho từng loại hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, trong đó bao gồm hệ thống cơ bản như hệ thống giao
thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống cấp điện, chiếu sang, hệ thống
thông tin liên lac. Luận văn cũng đã đề cập các cơ sở pháp lý trong quản lý
trong đó có các văn bản của Trung ương và văn bản do huyện Vũ Thư ban
hành. Ngoài các kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về quản lý hệ thống
ha tầng kỹ thuật cũng là cơ sở để đưa ra đề xuất giải pháp quản lý.
- Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý quy hoạch xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư nói riêng và trên địa bàn
huyện nói chung, tác giả luận văn đề xuất ba nhóm giải pháp chính bao gồm:
+ Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về hệ thống hạ tầng
kỹ thuật của khu đô thị, mô hình cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án hạ tầng kỹ
thuật, các giải pháp bố trí mô hình quản lý.
+ Đề xuất giải pháp kỹ thuật trong quản lý xây dựng các hạng mục công
trình hạ tầng kỹ thuật cho toàn bộ khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư.

103

+ Đề xuất các hoạt động có sự tham gia của cộng đồng trong công tác
quản lý quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
2. Kiến nghị
- Đối với chính quyền địa phương:
+ Các cấp chính quyền cần tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục,
nâng cao nhận thức cộng đồng, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
quản lý có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu, công nhân có tay nghề giỏi,
chú trọng việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hạ tầng kỹ
thuật.
- Đối với Chính quyền đô thị (Phòng công thương, Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Phòng tài chính kế hoạch,…và chính quyền địa phương):
+ Quan tâm xem xét và sớm áp dụng chính sách thu hút vốn đầu tư cho
hệ thống HTKT, các chính sách ưu đãi cho các đơn vị doanh nghiệp cá nhân
và tổ chức nhằm thu hút một nguồn lực đáng kể góp phần phát triển khu đô
thị Nam thị trấn Vũ Thư cũng như các khu đô thị khác.
+ Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc đầu tư xây dựng và quản lý
vận hành hệ thống HTKT của các khu đô thị nói trên địa bàn huyện trong đó
có khu đô thị Nam thị trấn Vũ Thư, nhằm kịp thời phát hiện các sai phạm và
có biện pháp xử lý theo quy định.
+ Đối với cán bộ quản lý đô thị: Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý đô
thị, nhìn nhận đúng vai trò của người quản lý, xây dựng kế hoạch, chiến lược
phát triển đô thị và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng những cán bộ quản lý, cán
bộ chuyên trách về đô thị ở các cấp là việc làm cấp bách và cần sự quan tâm,
đồng thuận của Chính phủ cũng như các địa phương.