Tải bản đầy đủ
PHẦN I: MỞ ĐẦU

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ

2

quan triển khai các dự án cải tạo, khôi phục hệ thống sông Nhuệ và xây dựng
các trạm bơm Yên Sở, Yên Nghĩa, cụm công trình đầu mối Liên Mạc… nhằm
đảm bảo nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt, phát triển kinh tế – xã hội và cải
thiện môi trường vùng ven sông, đồng thời nâng cao khả năng tiêu thoát nước
cho trung tâm TP. Hà Nội khi xảy ra mưa lớn. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện
các dự án đến nay còn chậm, tình trạng ô nhiễm môi trường các sông Nhuệ –
Đáy chưa được cải thiện, việc tiêu thoát nước cho TP. Hà Nội khi xảy ra mưa
lớn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Bên cạnh đó, công tác quy hoạch và quản lý đô thị dọc sông Nhuệ còn
nhiều bất cập. Tình trạng vi phạm hành lang sông diễn ra phức tạp, cơi nới
nhả ở, xây dựng nhà tạm trái phép trong khu vực hành lang bảo vệ đê, lấn
chiếm cả lòngsông, trong khi đó việc ngăn chặn, xử lý của cơ quan chức năng
đang gặp nhiều khó khăn. Hảnh lang cây xanh dọc trục sông cũng chưa được
quan tâm đúng mức, cây xanh đô thị chưa có, một số đoạn cây được trồng
nhưng chưa theo quy hoạch, gây mất mỹ quan.
Trong thời gian qua, hai khu đô thị mới mọc lên dọc hai bờ sông, trong
phạm vi nghiên cứu là khu đô thị Xa La và khu đô thị Đại Thành nhưng chưa
kết nối được không gian đô thị giữa hai khu đô thị với đât ở làng xã xung
quanh, gây ra sự lộn xộn, chia cắt không gian, mất mỹ quan đô thị. Ngoài ra
lượng nước thải chưa xử lý của các khu đô thị này xả xuống sông Nhuệ cũng
làm tăng thêm mức độ ô nhiễm của sông Nhuệ.
Thực trạng nhức nhối này gây ra nhiều hệ lụy, ảnh hưởng không những
đến cảnh quan đô thị, công tác quản lý trật tự xây dựng dọc hai bên sông mà
còn đến cả việc tiêu thoát nước của dòng sông.

3

Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu “Giải pháp tổ chức
không giandọc sông Nhuệ Hà Nội đoạn từ cầu Kiến Hƣng đến cầu Hữu
Hòa” là rất cần thiết vàcấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác địnhcác vấn đề bất cập trong tổ chức không gian đô thị dọc sông
Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa, đề xuất giải pháp tổ chức
không gian dọc tuyến sông trong phạm vi nghiên cứu
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Không gian đô thị hai bên bờ sông Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng đến
cầu Hữu Hòa, gồm các yếu tố vật thể nhân tạo, tự nhiên (các yếu tố kiến trúc,
cây xanh, mặt nước…)
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Khu vực hai bên bờ sông Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng
đến cầu Hữu Hòa có chiều dài khoảng 3km thuộc một phần quận Hà Đông và
Huyện Thanh Oai.
Thời gian:Nghiên cứu trong bối cảnh phù hợp với quy hoạch chung
của thành phố Hà Nộiđến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu, tư liệu, các
thông tin trên cơ sở đo đạc thực tế, sách báo, mạng internet, nhằm nắm băt
thông tin tổng quát liên quan đến tổ chức không gianhai bên bờ sông Nhuệ
đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa.
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp.

4

Phương pháp điều tra xã hội học, là cơ sở thực tiễn của việc nghiên
cứu đề tài, tạo cái nhìn trực quan với thực tế về nhu cầu sở thích quan niệm
của các cá nhân, cộng đồng đang sinh sống và làm việc quanh khu vực hai
bên bờ sông Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa.
Phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ, nhiều
phương diện khác nhau: kiến trúc, quy hoạch, văn hóa, lịch sử, xã hội…;
Phương pháp chuyên gia: làm cơ sở khoa học và lý luận chính xác
chuyên sâu, phân tích đề tài theo từng chuyên môn cụ thể.
Phương pháp dự báo, nhằm nắm bắt trước xu hướng phát triển không
gian hai bên bờ sông Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa để đề
xuất giải pháp quy hoạch phù hợp cho hiện tại và tương lai.
5. Nội dung nghiên cứu
Xác định yếu tố tạo lập nên không gian đô thị hai bên bờ sông Nhuệ
đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa. Điều tra, kháo sát thực trạng tổ
chức không gian và công tác quản lý.
Tìm hiểu những kinh nghiệm tổ chức và quản lý không gian đô thị ven
sông của trong nước và quốc tế.
Xây dựng cơ sở khoa học, đưa ra các quan điểm, nguyên tắc chung để
tổ chức và quản lý không gian trục sông.
Đề xuất những giải pháp tổ chức không gian hai bên bờ sông Nhuệ
đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian làm cơ sở khoa học cho việc
lập quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị hai bên bờ sông Nhuệ đoạn từ cầu
Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa;

5

Trên cơ sở tính khả thi của để tài, có thể áp dụng làm mô hình cho
nhiều khu vực khác có điều kiện địa lý tương tự trong các đô thị cả nước;
7. Các khái niệm (thuật ngữ) trong luận văn
Không gian: là khoảng không được hình thành do quan hệ ngoại vật và
con người nhận thức ra nó bằng các giác quan (chủ yếu là thị giác). Song
không gian kiến trúc là không gian có giới hạn, ổn định. Không gian tĩn với
khung bao của nó. Đó là không gian bị giới hạn bởi nền và tường. [2]
Không gian đô thị:là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,
cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp¬ đến cảnh quan đô
thị.[13]
Không gian mở: là không gian bên ngoài công trình, được giới hạn bởi
mặt đứng của các công trình kiến trúc (kiến trúc lớn), mặt đất, bầu trời và các
vật giới hạn không gian khác như: cây xanh, mặt nước, địa hình v.v…[2]
Cảnh quan: là không gian chứa đựng vật thể nhân tạo, thiên nhiên và
những hiện tượng xảy ra trong quá trình tác động giữa chúng với nhau và giữa
chúng với bên ngoài.[8]
Cảnh quan thiên nhiên: là một bộ phận của bề mặt trái đất có những
đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật.[8]
Cảnh quan văn hóa: là một bộ phận của cảnh quan nhân tạo nhưng
hình thức của nó phù hợp với môi trường sống của con người (như điểm dân
cư, vùng nghỉ ngơi, công viên…)[8]
Cảnh quan đô thị: là một bộ phận của cảnh quan văn hòa và là bộ phận
quan trọng nhất với mức độ nhân tạo hóa cao nhất, đáp ứng môi trường sông
hiện đại của con người. Cảnh quan đô thị là sự tổng hòa của thiên nhiên và
nhân tạo, là sự cảm nhận về mặt thẩm mỹ bằng thị giác của con người khi
quan sát môi trường đô thị và sinh hoạt đôi thị.[13]

6

Môi trường kiến trúc cảnh quan: là sự hình thành bởi các yếu tố không
gian trống và các yếu tố cảnh quan, trong đó gồm yếu tố cảnh quanthiên nhiên
như: cây xanh, địa hình, mặt nước và các yếu tố cảnh quan nhântạo do con
người tạo ra như các tác phẩm kiến trúc, các tác phẩm nghệ thuậttạo hình
hoành tráng – trang trí.[8]
Kiến trúc cảnh quan(KTCQ): Theo PTS. KTS Hàn Tất Ngạn, "KTCQ
là một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên
ngành khác nhau như quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến
trúc công trình, điêu khắc, hội họa, … nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức
môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi
trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc". KTCQ bao gồm thành phần tự nhiên
(địa hình, mặt nước, cây xanh, con nước và động vật, không trung) và thành
phần nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, trang thiết bị hoàn thiện kỹ
thuật, tranh tượng hoành tráng trang trí). Mối tương quan tỷ lệ về thành phần
cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian,
điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển.[8]
Tổ chức không gian KTCQ: là một hoạt động định hướng của con
người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng
trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành
phần tự nhiên và nhân tạo của KTCQ.[8]
Quy hoạch cảnh quan: là việc tổ chức không gian chức năng trên một
phạm vi rộng mà trong đó chứa đựng các mối quan hệ tương hỗ của các thành
phần chức năng, hình khối và môi trường của thiên nhiên và nhân tạo. Thiết
kế cảnh quan là hoạt động sáng tạo môi trường vật chất, không gian bao
quanh con người đáp ứng nhu cầu sử dụng, vệ sinh môi trường và thẫm
mỹ.[8]

THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

107

PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sông Nhuệ là một tài nguyên cảnh quan vô cùng quý giá của thành
phốHà Nội, đóng vai tròquan trọng về nhiều mặt của thành phố, là trục kết
nối nhiều chức năng đa dạng của đô thị. Trục này có chức năng hòa hợp đô thị
với không gian ven sông. Sông Nhuệ Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận
quận Hà Đông, đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa cũng đóng vai trò
quan trọng đối với đời sống của người dân cũng như cảnh quan đô thị.
Luận văn đã khái quát, đánh giá được những vấn đề về thực trạng tổ
chức không gian dọc sông Nhuệ đoạn từ cầu Kiến Hưng đến cầu Hữu Hòa.
Phân tích những cơ sở khoa học cho việc tổ chức cảnh quan, các điều kiện tự
nhiên, kinh tế văn hóa xã hội, các nguồn động lực chính...Đồng thời tổng kết
được các nguyên tắc chung về quy hoạch, quy luật bố cục cảnh quan, các
nguyên tắc tổ chức không gian nhằm làm phong phú thêm phương án tố chức
không gian đô thị dọc sông.
Ngoài ra luận văn còn khái quát được tổng quan tình hình tổ chức
không gian dọc sông của các đô thị trên thế giới để có cái nhìn đa chiều, áp
dụng kinh nghiệm cho không gian dọc sông Nhuệ.Tổng hợp nhiều khía cạnh
khác nhau, từ đó đề xuất các nguyên tắc chung, các giải pháp tổ chức không
gian có thể áp dụng cho khu vực nghiên cứu.
Đây là đề tài nói lên ý nghĩa tầm quan trọng của các yếu tố không gian
đô thị, cảnh quan của một dòng sông trong đô thị do đó còn đánh thức giá trị
tiềm năng du lịch, tiềm năng cảnh quan mà địa phương sẵn có để chính quyền
có định hướng trong việc phát triển đô thị có yếu tố cảnh quan, làm sinh động
thêm hình ảnh thành phố.

108

2. Kiến nghị
1. Quá trình nghiên cứu luận văn còn nhiều hạn chế về mặt thời gian và
không gian, do đó để đánh giá hết ý nghĩa không gian đô thị dọc sông Nhuệ
cần mở rộng thêm ranh giới nghiên cứu như các khu vực cảnh quan khác
trong khu vực trung tâm thành phố vì đây là điểm có điều kiện tương tự và có
ý nghĩa về mặt sinh thái , làm tăng sự kết nối các không gian đô thị .
2. Khi nghiên cứu thực tế cần có giải pháp điều tra hiện trạng theo
phương pháp quy hoạch hành động, điều tra toàn diện thông qua các phiếu ý
kiến, phiếu điều tra từ nhu cầu người dân, từ tư vấn chuyên gia. Sau đó là quá
trình thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá từ đó đề xuất chính xác vấn đề
cần giải quyết mang tính thực tế cao và có thể áp dụng ngay ra thực địa.
3. Cần có chính sách quản lý không gian đô thị dọc các dòng sông sát
sao hơn, có các biện pháp bảo vệ môi trường và ô nhiễm nguồn nước tốt hơn.
Có chính sách huy động vốn hiệu quả, huy động tất cả các nguồn lực đầu tư
nhằm khai thác hiệu quả tối đa cảnh quan ven sông. Tạo hành lang pháp lý
thông thoáng cho các nhà đầu tư, mở rộng các loại hình kinh doanh, tạo các
nguồn thu từ du lịch, thương mại, dịch vụ từ tiềm năng cảnh quan địa phương
mang lại. Cần có chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể trong công việc chỉnh trang đô
thị, môi trường ven sông, cải tạo nâng cấp hệ thống kè, đường hai bên bờ
sông, thiết kế mới các không gian công cộng, quảng trường...
4. Áp dụng được các nội dung nghiên cứu để đưa vào thực tế cần có sự
quyết tâm và tâm huyết của chính quyền địa phương phối hợp với các nhà
chuyên môn, tham gia ý kiến người dân nhằm có giải pháp tốt nhất

. Đề cao

vai trò cô ̣ng đồ ng dân cư trong quá triǹ h quy hoa ̣ch , khai thác , sử du ̣ng, quản
lý.