Tải bản đầy đủ
PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

78

sau đó, các ngôi đền hầu hết thiên về xây để thờ cúng là chính, ít chú trọng đến các
nội dung giáo dục tƣ tƣởng và truyền thống, phổ cập tri thức lịch sử và văn hoá.
Ngoài ra, chúng thƣờng thiếu những không gian cần cho các hoạt động lễ hội, các
hoạt động văn hoá cộng đồng đa dạng khác, điều đảm bảo cho mỗi ngôi đền có vị trí
văn hoá-xã hội ở địa bàn dân cƣ mà nó toạ lạc.
Từ đó cần phải xem xét lại việc quy hoạch xây dựng đền tƣởng niệm để tìm ra
phƣơng hƣớng và giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị của chúng.
Kết luận 3: Trong việc xác định định hƣớng và giải pháp cải tiến mô hình quy
hoạch không gian kiến trúc cảnh quan ngôi đền thời hiện đại, cần đƣa vào diện xem
xét, cân nhắc và giải quyết thoả đáng các yếu tố chủ yếu sau: Nhu cầu về giáo dục
truyền thống yêu nƣớc- phổ cập tri thức; nhu cầu về tâm linh và lễ nghi, về lễ hội;
khả năng phối kết hợp các hình thức nghệ thuật tạo hình hiện đại với các hình thức
thờ cúng cổ truyền; các mối liên hệ giữa kiến trúc ngôi đền và môi trƣờng cảnh
quan, với môi trƣờng xã hội; các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình ngôi đền tƣởng
niệm trong cuộc sống đƣơng đại; vấn đề sử dụng các nguồn đầu tƣ tài chính và sự
hợp lý trong việc này vv...
Kết luận 4: Mô hình phù hợp và hợp lý cho việc quy hoạch không gian kiến
trúc cảnh quan của một ngôi đền thời nay phải là sự kết hợp, giải quyết thoả đáng
mối quan hệ giữa nhu cầu giáo dục tƣ tƣởng – truyền thống – văn hoá với nhu cầu
về tâm linh và tình cảm của ngƣời dân; khai thác có cân nhắc mẫu hình kiến trúc
đền cổ truyền, trong đó có việc hạn chế sử dụng các thủ pháp và hình thức bài trí cổ
và cũ; giảm bớt dần yếu tố thờ cúng và tăng dần nội dung làm rõ ý nghĩa và tôn
vinh các nhân vật là đối tƣợng đƣợc thờ tụng; tổ chức không gian kiến trúc có tính
tới các hoạt động văn hoá tƣơng ứng và đa dạng; tăng cƣờng sử dụng ngôn ngữ
nghệ thuật tạo hình mới trong sự ăn nhập với kiến trúc mang tính kế thừa; tạo lập
mối liên hệ khăng khít giữa các công trình kiến trúc và môi trƣờng, hƣớng tới
những tác phẩm kiến trúc phong cảnh; chú trọng chất lƣợng và hiệu quả kiến trúc
nghệ thuật hơn là quy mô và lạm dụng sự phô trƣơng vv...

79

2. Kiến nghị
1. Cần tổ chức một đợt tổng rà soát công cuộc quy hoạch xây dựng và kiến
trúc của các công trình tƣởng niệm dạng đền thờ nhằm đúc rút kinh nghiệm và cải
tiến mô hình.
2. Nên thực hiện việc xem xét lại tình trạng quy hoạch xây dựng lan tràn các
ngôi đền hiện nay. Lập các quy hoạch xây dựng chúng ở quy mô và với số lƣợng
hợp lý. Nhà nƣớc cần có chủ trƣơng về vấn đề này.
3. Cần tổ chức đánh giá việc quy hoạch xây dựng các tƣợng, tƣợng đài và các
tổ hợp điêu khắc hoành tráng ở các khu di tích mang tính chất lƣu niệm, nhằm rút
kinh nghiệm và nâng cao chất lƣợng thẩm mỹ và sức biểu đạt cho những công trình
ở thời gian tới.
4. Chọn một số ngôi đền tƣởng niệm mới theo các tiêu chí đánh giá toàn diện
nhằm xác định những mô hình tốt để phổ biến rộng rãi.
5. Nhiệm vụ giáo dục truyền thống và bồi đắp dân trí phải đƣợc đề cập đầy đủ
và đúng mức ở các dự án xây dựng các công trình tƣởng niệm dạng ngôi đền.

6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tạ Nam Chiến (2002), Giải pháp kiến trúc –nghệ thuật các công trình tưởng
niệm anh hùng liệt sỹ xây dựng trong thời kỳ đổi mới, luận văn thạc sỹ kiến trúc,
trƣờng đại học kiến trúc Hà Nội, Hà Nội.
2. Đoàn Bá Cử (1998), Bảo tồn và tôn tạo kiến trúc chùa Việt vùng Châu thổ sông
Hồng, Luận văn thạc sỹ Kiến trúc.
3. Vũ Duy Cừ (1996), Nghệ thuật tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Dân (2011), Con người và văn hóa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
và hội nhập, Viện Thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội.
5. Nguyễn Đăng Duy (1996), Văn hóa tâm linh, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
6. Mai Hƣơng (2006), “ Vấn đề tôn vinh danh nhân Nguyễn Trãi ở Côn Sơn”, Di
sản văn hoá, số 1(14)-2002, tr.28-30.
7. Hoàng Đạo Kính (2002), Di sản văn hoá - bảo tồn và trùng tu, Nxb văn hoá
thông tin, Hà nội.
8. Vũ Tam Lang (1998), “Kiến trúc cổ Việt Nam”, Nxb Xây dựng, Hà Nội.
9. Nguyễn Thế Long (1998), Đình và Đền Hà Nội, Nxb. VHTT, Hà Nội.
10. Pgs.Ts. Hàn Tất Ngạn - Kiến trúc cảnh quan.
11. Sơn Nam (1992), Đình Miếu và lễ hội dân gian, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh, Hồ Chí
Minh.
12. Nguyễn Xuân Quang (1998), Kiến trúc tưởng niệm miền Bắc Việt Nam, luận
văn thạc sỹ kiến trúc, trƣờng đại học kiến trúc Hà Nội, Hà Nội.
13. Nguyễn Đình Toàn (2002), “Kiến trúc Việt Nam qua các triều đại”, Nxb XD,
Hà Nội.
14. Chu Quang Trứ (1999), Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam, Nxb Mỹ
thuật, Hà Nội.
15. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2003), Luật xây dựng số 16/2003/QH11
ngày 26 tháng 11 năm 2003.

16. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Du lịch số 44/2005/QH11
ngày 14 tháng 6 năm 2005.
17. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Bảo vệ môi trường số
52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
18. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2001), Luật Di sản Văn Hóa số
28/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001.
Cổng thông tin điện tử:
1. http://ashui.com.
2. http://www.nhandan.com.vn/cuoituan/doi-song-van-hoa.
3. http://ipsard.gov.vn/dspr/news/newsdetail.asp?targetID=2490
4. http://nongthonmoi.gov.vn.
5. https://www.google.com/maps/place.
6. http://www.phongthuydongphuong.com.
7. http://www.quocgiahanhchanh.com/nongthonvietnam.
8. http://www.tinmoi.vn/lienquan/ngam-nhung-ngoi-lang-dep-nhat-the-gioi.
9. http://urban.hbu.edu.vn.
10. http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van-hoa-the-gioi.
11. http://vi.wikipedia.org.
12. https://www.google.com.