Tải bản đầy đủ
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ.

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ.

Tải bản đầy đủ

Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.17

Xe đẩy tay bị han rỉ, xuống cấp

29

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Hình 1.18

Môi trường và dịch vụ đô thị

30

thành phố Ninh Bình
Hình 2.1

Sơ đồ nguồn phát sinh CTRSH

35

Hình 3.1

Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn

70

Hình 3.2

Hệ thống thu gom rác thải của nhà cao tầng

74

Hình 3.3

Mô hình tổ chức đội VSMT tự quản

75

Hình 3.4

Mô hình thu gom và vận chuyển CTRSH trên
địa bàn TP Ninh Bình

76

Đề xuất cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ
Hình 3.5

phần Môi trường và dich vụ đô thị

86

thành phố Ninh Bình
Hình 3.6

Đề xuất mô hình quản lý CTRSH theo hướng
xã hội hóa trên địa bàn thành phố Ninh Bình

92

1

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế ­ xã hội của đất nước, các đô thị cũng được mở rộng
và phát triển nhanh chóng. Sự phát triển này một mặt góp phần tăng trưởng kinh tế, nhưng
mặt khác lại tạo ra một lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt gây ảnh hưởng tới môi trường vào
cuộc sống của con người.
Để đảm bảo phát triển các đô thị bền vững và ổn định, vấn đề quản lý chất thải rắn
sinh hoạt phải được nhìn nhận một cách tổng hợp, không chỉ đơn thuần là việc tổ chức xây
dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho một đô thị như phần lớn các dự án hiện nay đang
được thực hiện mà cần phải được xem xét toàn diện ở trên diện rộng như vùng, liên đô
thị… Mặt khác việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt muốn đạt hiệu quả tốt cũng phải đón
đầu được sự phát triển chứ không chạy theo sự phát triển của các đô thị như hiện này.
Thành phố Ninh Bình nằm ở vùng cực Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, có diện
tích tự nhiên khoảng 46,99 km2, cách thủ đô Hà Nội 93km; là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế
và văn hóa giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ
với rừng núi Tây Bắc, nằm gần các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc với tuyến hành
lang Hà Nội ­ Hải Phòng ­ Quảng Ninh, và nằm trong vùng duyên hải Bắc Bộ. Cùng với
tiềm năng về công ­ nông ­ lâm nghiệp, thành phố Ninh Bình còn có thế mạnh phát triển đa
dạng các loại hình du lịch với nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa nổi
tiếng.
Bên cạnh sự phát triển đó, thành phố Ninh Bình cũng đang đối mặt với các thách
thức về bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Hiện tại toàn
bộ CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình đều được thu gom và chuyển về cơ sở xử lý
CTR đặt tại thành phố Tam Điệp với công nghệ xử lý chính là chôn lấp. Tổng lượng
CTRSH được thu gom ước đạt 83% tổng lượng CTRSH phát sinh. Tuy nhiên, công tác
phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, giảm khối
lượng CTRSH phải chôn lấp đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, sự an toàn về xã hội
và môi trường chưa được quan tâm, áp dụng vào thực tế.
Để góp phần phát triển đô thị bền vững, quản lý CTRSH có hiệu quả và tiết kiệm tài

2

nguyên, việc chọn đề tài nghiên cứu “ Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành
phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” là thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm thực
hiện tốt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2050 và Nghị định số 59/2007/NĐ­CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn; Nghị định số 38/2015/NĐ­CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính
phủ về Quản lý chất thải và phế liệu.
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình để từ
đó đưa ra các đề xuất, giải pháp quản lý CTRSH nhằm xây dựng hệ thống quản lý
CTRSH hiện đại, nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh
Bình.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh
hoạt, hình thành lối sống thân thiện với môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Phạm vi nghiên cứu: Tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (toàn bộ lãnh
thổ hành chính của thành phố với diện tích 46,99km2, gồm có 11 phường và 03 xã).
Phương pháp nghiên cứu
­ Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu;
­ Phương pháp tổng hợp, dự báo, đánh giá;
­ Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu và kết quả nghiên cứu của các đề
tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác có liên quan;
­ Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp;
­ Phương pháp so sánh, đối chiếu;
­ Phương pháp chuyên gia.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề xuất các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản lý
CTRSH có hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội tại thành phố Ninh Bình.
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý (phân loại, thu gom, vận

3

chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý) CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình nhằm
BVMT, phát triển đô thị bền vững. Đồng thời có thể áp dụng trong công tác quản lý
CTRSH ở một số đô thị có điều kiện tương đồng.
Các khái niệm (thuật ngữ) [7]
­ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
­ Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc
thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy
hại.
­ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh
hoạt thường ngày của con người.
­ Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
­ Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế
nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
­ Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử
lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất
thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
­ Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ
chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.
­ Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ ­ lý đơn thuần nhằm thay
đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc
tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
­ Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại
các thành phần có giá trị từ chất thải.
­ Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ
chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu
tố có hại trong chất thải.

4

­ Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh
chất thải.
­ Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất
thải.
­ Khu công nghiệp là tên gọi chung cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, cụm công nghiệp.
­ Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái
chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).
­ Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn có 03
chương:
- Chương I: Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Chương III: Đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Để góp phần phát triển độ thị bền vững, quản lý CTRSH có hiệu quả và tiết
kiệm tài nguyên, việc chọn đề tài nghiên cứu “ Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh
hoạt tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” là thực sự cần thiết trong giai đoạn
hiện nay, nhằm thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Luận văn đã nghiên cứu được các vấn đề trong công tác quản lý CTRSH tại
thành phố Ninh Bình như: (1) điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật
của thành phố Ninh Bình (2) thực trạng công tác tổ chức quản lý, phân loại, thu
gom, vận chuyền, tái chế và xử lý trên địa bàn thành phố Ninh Bình (3) các cơ sở lý
luận và thực tiễn trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình.
Từ những kết quả nghiên cứu đó tác giả đưa ra nhưng giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình như sau:
­ Đề xuất nhưng giải pháp quản lý trong công tác: phân loại CTRSH tại nguồn;
thu gom, vận chuyển; giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế.
­ Đề xuất giải pháp xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình áp dụng
công nghệ dùng CTRSH làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất xi măng.
­ Đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý; chính sách quản lý; đầu tư nâng cấp
trang thiết bị và phương tiện; đào tạo và nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ thực
thi quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình.
­ Đề xuất thực hiện mô hình Xã hội hóa & Sự tham gia của cộng đồng trong
công tác quản lý CTRSH: áp dụng mô hình Xã hội hóa với nhiều thành phần kinh
tế; mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH phủ kín địa bàn thành phố với sự
tham gia của nhiều thành phần, tổ chức các hình thức vận động; tuyên truyền nâng
cao nhận thức của cộng đồng đối với quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
CTRSH.
­ Đề xuất các giải pháp về tài chính góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình.

101

Kiến nghị
Trên cơ sở nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tác giả đưa ra một
vài kiến nghị nhằm hi vọng có thể cải thiện hoạt động quản lý CTRSH trên địa bàn
thành phố Ninh Bình, cụ thể như sau:
1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường về CTRSH của
từng cấp, ngành, đặc biệt chú ý việc phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ
thể; tăng cường năng lực của bộ máy quản lý các cấp.
2. Tăng cường xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn;
huy động doanh nghiệp cộng đồng và các tổ chức chính trị ­ xã hội tham gia các
hoạt động quản lý chất thải rắn.
3. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức BVMT cho các cán bộ quản
lý môi trường ở các sở, huyện, xã, các tổ chức doanh nghiệp...
4. Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý CTRSH,
có chế tài xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng có hiệu quả
công cụ kinh tế và công cụ truyền thông…
5. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cho hoạt động phân loại, thu gom, vận
chuyển, xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt nhằm đẩy mạnh và phát huy hiệu quả
hoạt động phân loại rác thải tại nguồn ở các khu đô thị.
6. Tăng cường quản lý chặt chẽ đối với hoạt động nhập phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất, tái chế; xử lý kiên quyết và nghiêm minh các hành vi vi phạm.
7. Đề nghị chỉ tiếp nhận các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh đảm bảo công nghệ
tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường.
8. Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp cận, giới thiệu các nguồn vốn
vay, tài trợ từ nước ngoài cho các dự án trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ hoạt động sản xuất trên
địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt hoặc đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc
cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận.