Tải bản đầy đủ
7 Các ứng dụng chính trong NGN

7 Các ứng dụng chính trong NGN

Tải bản đầy đủ

2.7.1 Ứng dụng làm SS7 PRI Gateway (giảm tải Internet)
Ứng dụng này nhằm vào các nhà khai thác dịch vụ thoại cạnh tranh, những
doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp giá thành thấp thay thế cho chuyển mạch
kênh truyền thống để cung cấp giao diện PRI cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet
(ISP) phục vụ các đường dây truy nhập dial-up.
Sự bùng nổ truy nhập mạng Internet và khuynh hướng của các ISP muốn kết
nối các Modem Server của họ với luồng PRI làm cho các nhà cung cấp dịch vụ
nhanh chóng cạn hết cổng PRI hiện có. Hơn nữa, các kênh PRI do các ISP thuê
thường mang lại cho các nhà khai thác tổng đài lợi nhuận ít hơn so với các kênh PRI
khác.
Bên cạnh việc cạn kiệt các kênh PRI, lưu lượng truy nhập Internet qua đường
dial-up làm quá tải và tắc nghẽn cho mạng. Bởi vì chuyển mạch kênh vốn được thiết
kế để phục vụ các cuộc gọi có độ dài trung bình khoảng 3 phút, nên khoảng thời
gian trung bình tăng thêm do truy nhập Internet vào cỡ khoảng 35 phút, có xu hướng
làm suy kiệt tài nguyên tổng đài, tăng số lượng cuộc gọi thành công. Để duy trì chất
lượng thoại cho các khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại thực sự các nhà khai thác
phải chọn một trong hai phương án để giải quyết vấn đề này là: Mua thêm tổng đài
hoặc cung cấp cho các ISP các kênh PRI có lưu lượng tải thấp.

Hình 2.9 Ứng dụng làm SS7 PRI Gateway của Softsitwch
Phần bên trái trong hình dưới minh họa mô hình mạng hiện nay của các nhà
khai thác tổng đài nội hạt, nó cho thấy các kênh PRI phục vụ thông tin thông thường
và phục vụ các ISP là như nhau. Bởi vậy, phần lớn thuê bao Internet nằm ở phía thiết
bị của nhà khai thác cấp cao hơn nên phần lưu lượng số liệu từ modem sẽ đi qua các
kênh kết nối giữa thiết bị của nhà khai thác cấp cao và nhà khai thác cạnh tranh, hơn
nữa không có sự phân biệt giữa lưu lượng thoại và lưu lượng số liệu Internet, điều
đó dẫn đến tình trạng chuyển mạch của nhà khai thác cạnh tranh trở thành các “nút
nghẽn” trên mạng. Modem vẫn sẽ là phương tiện thông dụng nhất để kết nối Internet
trong một thời gian nữa, thực tế đó đòi hỏi các nhà khai thác tìm ra một giải pháp
kinh tế nhất cung cấp kênh PRI cho các ISP và chuyển các kênh PRI họ đang dùng
cho các khách hàng điện thoại truyền thống.

Ứng dụng Softswitch làm SS7 PRI Gateway là một giải pháp để khắc phục
những khó khăn trên. Như bên phải hình vẽ trên cho thấy, Softswitch và Media
Gateway được đặt ở trung kế liên tổng đài giữa nhà khai thác và nhà khai thác cạnh
tranh. Chuyển mạch kênh kết nối với MG bằng giao diện TDM chuẩn còn liên lạc
với Softswitch thông qua báo hiệu số 7. Các Modem Server của ISP vì thế sẽ được
chuyển qua kết nối với Media Gateway, giải phóng các luồng PRI cho chuyển mạch
kênh TDM truyền thống. Khi cuộc gọi Internet (dial- up) từ tổng đài cấp cao, nó sẽ
đi qua trung kế tới MG rồi được định hướng trực tiếp tới Modem Server mà không
cần chuyển mạch kênh như trước. Các cuộc gọi thoại vẫn diễn ra như bình thường.
Bên cạnh việc cung cấp các kênh PRI giá thành thấp, chịu được các cuộc gọi
thời gian trung bình lâu hơn so với trước đây, ứng dụng SS7 PRI Gateway còn có
khả năng cung cấp các dịch vụ mới VoIP.
2.7.2 Ứng dụng tổng đài nội hạt
Ứng dụng tổng đài nội hạt có thể triển khai mạng thế hệ mới bằng cách sử
dụng Softswitch và các Media Gateway. Ngoài nhũng chức năng như SS7 PRI
Gateway hay Packet Tandem mà chúng ta đã đề cập đến ở phần trên, softswitch có
thể đảm nhiệm chức năng của tổng đài nội hạt, cung cấp các dịch vụ thoại, gói và
Internet.
 Cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp
Một doanh nghiệp vừa hoặc nhỏ thông thường sử dụng 8 đến 16 đường dây
thoại và một kết nối Internet. Trong mạng thế hệ mới băng thông sẽ được chia sẻ
mềm dẻo giữa các dịch vụ thoại và dịch vụ dữ liệu.

Hình 2.10 Mạng thế hệ mới với thuê bao doanh nghiệp
Trên hình 2.10 ta thấy thuê bao doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ PBX
truyền thống (chỉ cho thoại) hoặc có thể sử dụng một kết nối dữ liệu duy nhất từ
Access Gateway tới mạng LAN và sử dụng kết nối này cho cả các dịch vụ thoại và
dữ liệu. Chú ý rằng, có thể sử dụng lại hệ thống cáp đã có sẵn và qua đường dữ liệu
này thuê bao có thể kết nối với các mạng LAN khác, với mạng WAN, mạng ATM
hoặc mạng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet. Do phần lớn các sản phẩm
Softswitch tách riêng biệt 2 module phần mềm giám sát cuộc gọi và xử lý tính năng
nên có thể cung cấp nhiều dịch vụ Centrex như làm việc tại nhà và nhân viên di
động. Như vậy việc tổ chức một văn phòng ảo là hoàn toàn có thể thực hiện được.
 Cung cấp dịch vụ tư nhân
Dĩ nhiên các thuê bao tư nhân có thể chỉ sử dụng dịch vụ thoại như trước đây.
Ngoài ra, nếu sử dụng modem cáp hoặc xDSL thì thuê bao có thể sử dụng các dịch
vụ dữ liệu:

Hình 2.11 Mạng thế hệ mới với thuê bao tư nhân

CHƯƠNG 3 CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG
3.1 Tổng quan về báo hiệu trong Softswitch
Hệ thống chuyển mạch mềm có kiến trúc phân tán, các chức năng báo hiệu và
xử lí báo hiệu, chuyển mạch, điều khiển cuộc gọi được thực hiện bởi các thiết bị
nằm phân tán trong cấu hình mạng. Để có thể tạo ra các kết nối giữa các đầu cuối
nhằm cung cấp dịch vụ, các thiết bị này phải trao đổi các thông tin báo hiệu. Cách
thức trao đổi các thông tin báo hiệu được quy định bởi các giao thức báo hiệu.

Hình 3.1 Phân loại giao thức báo hiệu
Các giao thức báo hiệu cơ bản gồm:
-

H.323

-

SIP

-

SIGTRAN

-

MGCP

-

MEGACO

Các giao thức này có thể phân thành hai loại:
-

Giao thức ngang hàng (H.323, SIP).

-

Giao thức chủ tớ (MGCP, H.248/MEGACO).
Mỗi loại giao thức có ưu điểm và nhược điểm riêng của mình với các chức

năng khác nhau, tồn tại trong mạng ở các cấp khác nhau.
-

Giao thức ngang cấp H.323, SIP được sử dụng để trao đổi thông tin báo hiệu
giữa các MGC, giữa các MGC và các Server.

-

Giao thức chủ tớ MGCP, H.248/MEGACO là giao thức báo hiệu điều khiển
giữa MGC và các Gateway (trong đó MGC điều khiển Gateway).

-

Giao thức SIGTRAN là giao thức báo hiệu giữa MGC và Signaling Gateway.

Hình 3.2 Các giao thức cơ bản ứng dụng trong chuyển mạch mềm
Các giao thức ngang cấp thực hiện chức năng mạng ở cấp cao hơn, quy định
cách thức giao tiếp giữa các thực thể cùng cấp để cùng phân phối thực hiện cuộc gọi