Tải bản đầy đủ
6 Dịch vụ cho doanh nghiệp

6 Dịch vụ cho doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ

-

Ngày của tuần;

-

Giờ trong ngày.
+ Chọn theo gốc cuộc gọi:
Gốc của cuộc gọi là một tiêu chí để thực hiện cuộc gọi trong dịch vụ dịch vụ
1800 hoặc 1900. Điểm xuất phát của cuộc gọi sẽ quyết định cuộc gọi được định
tuyến thế nào.
Ví dụ: Công ty A có thể cung cấp dịch vụ 1800 1XXX hoặc 1900 1XXX cho
khách hàng của mình tại nhiều vùng với một số (DDN) duy nhất hoặc có thể
cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong nhiều vùng với nhiều số (DDN).
+ Chọn theo thời gian (ngày trong tuần và/hoặc giờ trong ngày)
Đích của cuộc gọi sẽ được xác định tùy thuộc vào ngày trong tuần và/ hoặc
thời gian trong ngày mà cuộc gọi thực hiện. Có thể định nghĩa các khoảng thời
gian khác nhau trong đó cuộc gọi sẽ được định tuyến đến các đích khác nhau.
Các khoảng thời gian đó có thể định nghĩa dưới dạng: giờ ... phút, sáng/chiều/tối
hay ngày trong tuần.
Ví dụ: Cuộc gọi đến sẽ được kết nối tới văn phòng trong thời gian làm
việc: từ thứ hai đến thứ bảy trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 18 giờ. Vào
ngày chủ nhật hoặc ngoài thời gian làm việc cuộc gọi sẽ được kết nối tới các
bản thông báo.
Các yếu tố trên có thể được lựa chọn riêng biệt hoặc hỗn hợp tuỳ theo nhu
cầu của khách hàng.
+ Người gọi quay số truy nhập (1800) hoặc (1900) + số dịch vụ (Service
Number - SN)
+ Dựa vào số truy nhập cuộc gọi được định tuyến tới hiQ9200. Dịch vụ
Freephone được kích hoạt tại hiQ9200.
Số dịch vụ SN sẽ được kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của hiQ9200. Dựa trên cơ
sở dữ liệu của hiQ9200, số dịch vụ sẽ được chuyển đổi thành số thuê bao đích
(destination directory number - DDN). Mỗi số dịch vụ SDN có thể chuyển đổi
thành tối đa 10 số DDN. Việc lựa chọn số đích DDN có thể dựa trên 3 yếu tố:

- Điểm xuất phát của cuộc gọi (origin of A).
75

75

- Ngày của tuần.
- Giờ trong ngày.
Có thể định nghĩa tối đa 10 điểm xuất phát cuộc gọi. Đối với mỗi điểm gốc
(hay nhóm các điểm gốc), của một số dịch vụ, tối đa có thể có 3 số đích mà trong
đó một số đích được kích hoạt phụ thuộc vào ngày và thời gian trong tuần. Trong
mỗi số đích phụ thuộc thời gian, có thể định nghĩa 4 điểm chuyển đổi thời gian
trong một ngày.
Sau khi số đích đã được xác định, cuộc gọi sẽ được thiết lập thông qua mạng
VoIP. Cuộc gọi được giám sát bởi hiQ9200. Sau khi cuộc gọi kết thúc, bản tin
cước sẽ được ghi cho số đích (B).

Hình 3.19: Sơ đồ dịch vu 1800/1900

3.6.1.1

Dịch vụ 1800
Chăm sóc khách hàng là yếu tố thiết yếu để tạo uy tín kinh doanh trên

thương trường và là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Dịch vụ 1800 của VNPT là con đường
hiệu quả nhất để khách hàng giới thiệu, quảng bá dịch vụ sản phẩm và hỗ trợ sau
bán hàng.
Dịch vụ 1800
Dịch vụ 1800 cho phép người gọi thực hiện cuộc gọi miễn phí tới nhiều
đích khác nhau thông qua chỉ một số điện thoại duy nhất trên toàn quốc. Cước
phí của cuộc gọi sẽ được tính cho thuê bao đăng ký dịch vụ 1800.

76

76

Dịch vụ 1800 có những ưu điểm:
Đối với người sử dung dịch vu:
-

Không phải trả tiền cước cho cuộc gọi.
Có thể gọi tại bất kỳ nơi nào mà chỉ cần nhớ một số.
Đối với thuê bao đăng ký dịch vu:

-

Khuyến khích khách hàng gọi tới trung tâm giới thiệu và hỗ trợ sản phẩm.

-

Dễ dàng quảng bá với một số điện thoại duy nhất trên toàn quốc.

-

Thuê bao có thể tổ chức nhiều đích đến khác nhau linh hoạt theo thời gian (như
ngày trong tuần, giờ trong ngày) hoặc theo vị trí xuất phát của cuộc gọi đến.

-

Không cần thay đổi các số điện thoại đang có
Sử dụng dịch vụ 1800
Người sử dụng quay số 1800xxxxxx.

 Sau khi số đích được xác định, cuộc gọi được thiết lập tới các số đích theo yêu

cầu của thuê bao dịch vụ.
 Khi cuộc gọi kết thúc, bản tin cước sẽ được ghi cho số đích.

Hình 3.20: Sơ đồ dịch vụ 1800
Sau đây là quá trình thực hiện cuộc gọi FreePhone
1. Người gọi quay số truy nhập (1800) + số dịch vụ (SDN).
2. Dựa vào số truy nhập, cuộc gọi được định tuyến đến hiQ9200, tại đây

cuộc gọi 1800 được kích hoạt.
77

77

3. Số dịch vụ được kiểm tra tai cơ sở dữ liệu của hiQ9200, dựa trên cơ sở

dữ liệu của hiQ9200 số dịch vụ sẽ được chuyển thành số thuê bao đích (DDN)
mỗi số SDN có thể chuyển đổi thành tối đa 10 số DDN.
4. Sau khi số đích xác định, cuộc gọi sẽ được thiết lập qua mạng VoIP.

Cuộc gọi được giám sát bởi hiQ9200. Sau khi cuộc gọi kết thúc bản ghi cước sẽ
được ghi cho thuê bao bị gọi.

3.6.1.2

Dịch vụ 1900
Trong xã hội bùng nổ thông tin như thời đại hiện nay, tri thức chính là chìa

khoá để đi đến thành công. Do vậy, trước nhu cầu tiếp cận dịch vụ tư vấn các lĩnh
vực đời sống xã hội của đông đảo các tầng lớp nhân dân, là doanh nghiệp cung
cấp loại hình dịch vụ này bạn đang tìm kiếm phương thức tối ưu để có thể tiếp
cận khách hàng một cách hiệu quả nhất. Với nhiều lợi ích của dịch vụ 1900, đã
có thể giúp bạn thực hiện điều này trong tầm tay.
Dịch vụ 1900


Là loại hình dịch vụ cho phép thực hiện cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau thông
qua một số truy nhập thống nhất trên toàn mạng.



Dịch vụ đặc biệt này rất thích hợp cho các Công ty, các tổ chức tư vấn hoặc các
chương trình giải trí trong đó người sử dụng gọi tới các số dịch vụ này phải trả
thêm phí dịch vụ. Ví dụ dịch vụ 19001570, người sử dụng có thể gọi hoặc nhắn
tin đến số 19001570 để tham gia chương trình…..

Hình 3.21: Mô hình mạng của dịch vu 1900
78

78

Dịch vụ 1900 có những ưu điểm:
Đối với người sử dung:


Có thể gọi tại bất kỳ nơi nào mà chỉ cần nhớ một số duy nhất



Chi phí cho cuộc gọi tư vấn hoặc giải trí thấp nhờ áp dụng công nghệ mới.
Đối với doanh nghiệp thuê bao dịch vu:



Dễ dàng quảng bá với một số dịch vụ duy nhất trên toàn quốc



Là loại hình kinh doanh mới thông qua mạng Viễn thông với các loại hình dịch
vụ như: Tư vấn hoặc giải trí
Sử dụng dịch vụ
Người sử dụng sau khi quay mã dịch vụ sẽ được nghe một thông báo lựa
chọn menu. Tuỳ theo lựa chọn, người sử dụng sẽ được kết nối tới một số
đích tương ứng.
Quá trình thực hiện cuộc gọi 1900
Cũng như dịch vụ 1800 và dịch vụ 1719 dịch vụ 1900 được cung cấp với mô
hình mạng gồm các thiết bị hiQ9200, hiG100, hiR200 và các thiết bị truy nhập
khác. Sau đây là quá trình thực hiện cuộc gọi dịch vụ 1900.

1. Người gọi quay số truy nhập 1900 + số dịch vụ SDN
2. Dựa vào số truy nhập, cuộc gọi được định tuyến tới hiQ9200.

Dịch vụ tự động lựa chọn dịch vụ được kích hoạt tại hiQ9200.
Số dịch vụ SDN được kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của hiQ9200, sau đó sẽđược
chuyển thành số thuê bao đích.
3. Sau khi số thuê bao đích được xác định, cuộc gọi sẽ được thiết lập quamạng
VoIP. Cuộc gọi được giám sát bởi hiQ9200. Sau khi cuộc gọi kết thúc bản ghi
tính cước sẽ được tính cho thuê bao chủ gọi. Một điều chú ý là để có thể chuyển
đổi số dịch vụ SDN thành số thuê bao đích, cơ sở dữ liệu của hiQ9200 phải bao
gồm một bảng dữ liệu trong đó một cột chứa số Automatic bao gồm một bảng dữ
liệu trong đó một cột chứa số Automatic Service và một cột chứa số thuê bao
đích cần chuyển đến.
Số automatic service sẽ có dạng 1900xxxxxx. Nó bao gồm số truy nhập và số
dịch vụ. Số dịch vụ hiện nay đối với một số dịch vụ 1900 sử dụng là 6 số (tương
đương với 1 triệu thuê bao).
79

79

Ngoài ra để thực hiện được cuộc gọi 1900, các tổng đài nội hạt phải phân tích
được mã truy nhập 1900, dựa trên mã truy nhập đó mà cuộc gọi được định tuyến
đến hiQ9200. Tại hiQ9200 số dịch vụ sẽ được biên dịch thành số thuê bao đích
phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng.
3.6.2 Dịch vụ mạng riêng ảo VPN
Rất nhiều người nghĩ rằng để có thể kết nối các mạng máy tính của
doanh nghiệp tại các điểm cố định khác nhau chỉ có giải pháp duy nhất là sử
dụng dịch vụ kênh thuê riêng thì nay người sử dụng có thêm sự lựa chọn mới
đó là dịch vụ VPN.
Dịch vụ mạng riêng ảo VPN
Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng riêng cho khách hàng trên nền mạng
IP/MPLS. Dịch vụ VPN cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơn giản,
thuận tiện với chi phí thấp.

Hình 3.22: Mô hình mạng riêng ảo
Lợi ích của dịch vu:
-

Linh hoạt, ổn định theo yêu cầu riêng biệt.

-

Khai thác hiệu quả mềm dẻo. Người sử dụng vừa thực hiện kết nối mạng riêng ảo
vừa có thể truy cập Internet (nếu có nhu cầu sử dụng).
80

80

-

Cung cấp cho người sử dụng các kênh thuê riêng được bảo mật theo tiêu chuẩn
quốc tế.

Hình 3.23: Sơ đồ kết nối VPN (thực tế)

81

81

Hình 3.24: Kết nối vật lý
Mạng riêng ảo tại VTN sử dụng chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS
dựa theo chuẩn draft-rosen-rfc2574bis còn được gọi là BGP/MPLS VPN.
Các topology:
- Full-meshed: tất cả các điểm VTN đều có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với
nhau. tất cả các CE quảng bá địa chỉ IP của mạng con. Các địa chỉ, routing được
cập nhật trên PE
Hub - and - spoke: Tại Hub trung tâm có có thể trao đổi dữ liệu với tất cả
các điểm khác trong VPN. Các điểm khác trao đổi dữ liệu thông qua tất cả các
điểm khác thông qua VPN các điểm này phải gửi dữ liệu tới Hud. Rồi từ Hud tới
các điêm khác trong VPN (điểm spoke).
Các mạng máy

tính

của khách

hàng được

kết nối qua

CPE

(Modem/Router ADSL/SHDSL).
MegaWAN cung cấp cho khách hàng hai khả năng kết nối các mạng máy
tính với tốc độ tối thiểu 64kbps:
- Sử dụng SHDSL-WAN với tốc độđối xứng (trên lý thuyết tốc độ lớn nhất
có thể là 2,3Mbps).
Thiết lập mạng VPN
Để thiết lập mạng VPN, người sử dụng chỉ cần đăng ký các địa điểm và tốc
độ cổng cần kết nối theo nhu cầu, sau đó hệ thống mạng NGN sẽ thực hiện kết
nối các điểm đó qua các kênh riêng ảo.
3.6.3 Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu mytv

IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng băng rộng IP phục vụ cho
nhiều người dùng (user). Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu
hình phổ thông cộng với hộp phối ghép set top box để sử dụng dịch vụ IPTV.
IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục vụ theo
nhu cầu. Tính tương tác là ưu điểm của IPTV so với hệ thống truyền hình cáp
CATV hiện nay.

82

82

Hình 3.25: Kiến trúc IPTV trên nền NGN
Các thành phần chức năng
Các thành phần chuyên dụng cho IPTV trên NGN bao gồm các chức năng
được trình bày cụ thể dưới đây.
a. Chức năng điều khiển dịch vụ đa phương tiện (MSCF)
Chức năng này xử lý yêu cầu về IPTV, nó đóng vai trò là phần tử điều khiển
phiên và dịch vụ của tất cả các dịch vụ IPTV. Thành phần chức năng này cũng
chịu trách nhiệm tương tác với lõi IMS-NGN trên lớp điều khiển dịch vụ. Chức
năng điều khiển dịch vụ chứa tất cả các chức năng phục vụ cho mỗi dịch vụ
IPTV và do đó có thể sử dụng lại như các chức năng server ứng dụng IPTV cụ
thể, hay như các phần tử có chức năng riêng biệt phụ thuộc vào khả năng thực
hiện. (Do đó, chúng ta sử dụng thực thể chức năng riêng biệt gọi là Chức năng
điều khiển dịch vụ đa phương tiện - MSCF).
Nhiệm vụ chung của MSCF là:
- Thiết lập phiên và điều khiển dịch vụ cho các ứng dụng IPTV.
- Tương tác với lõi IMS và S-CSCF để thực hiện các yêu cầu IPTV (tiếp nhận,
phê chuẩn và thực hiện các yêu cầu dịch vụ IPTV của người dùng).
- Cho phép dịch vụ và phê chuẩn yêu cầu người dùng về nội dung được lựa chọn
dựa trên thông tin hồ sơ người dùng.
83

83

- Lựa chọn các chức năng điều khiển/phân phối phương tiện IPTV phù hợp.
- Thực hiện điều khiển tín dụng.
MSCF có thể sử dụng hồ sơ IPTV để điều chỉnh theo yêu cầu khách hàng.
Chẳng hạn, có thể sử dụng danh sách kênh đã được đặt mua để lọc ra danh sách
các kênh giới thiệu cho khách hàng.
b. Chức năng điều khiển phương tiện IPTV (IMCF)
Chức năng phương tiện IPTV bao gồm chức năng điều khiển phương tiện
(MCF) và chức năng phân phối phương tiện (MDF). Một nguyên lý thiết kế
quan trọng đối với chức năng này là kiến trúc phân phối phương tiện phân cấp
và linh hoạt.
Chức năng chính của các MCF như sau:
- Lựa chọn các MDF thích hợp.
- Truyền bá nội dung tới các mạng phân bố.
- Quản lý việc phân bố quyền sở hữu (một gói nội dung) giữa các MDF và
thiết bị người dùng.
- Chức năng điều khiển bảo vệ nội dung (chính sách cấp phép điều khiển qua
IMDF), phê chuẩn việc đăng ký nội dung đặc biệt cho người sử dụng).
- Áp dụng chính sách quản lý phân bố (theo giới hạn về không gian riêng
hoặc tạm thời).
- Quản lý lưu trữ trong hệ thống phân phối.
- Ánh xạ ID nội dung và vị trí nội dung trong IMDF riêng.
- Quản lý tương tác với UE (ví dụ, xử lý các lệnh ghi hình hay các lệnh IGMP).
- Quản lý việc giữ lại các sự kiện đang chiếu trực tiếp (Ghi hình cá nhân
mạng - PRV, dịch thời mạng TV - “time-shift”).
- Lựa chọn thông tin thống kê về việc sử dụng dịch vụ.
- Phát thông tin tính cước.
c. Chức năng phân phối phương tiện IPTV (IMDF)
Ban đầu MDF chỉ chịu trách nhiệm phân phối phương tiện tới thiết bị người
dùng (trong miền IPTV, phương tiện có thể là video, voice, data). Hiện nay tính
năng phân phối phương tiện được mở rộng thành 3 phần tử chức năng sau:

84

84

- Interconnect (I-IMDF): Chức năng này xử lý nội dung phương tiện và nhập
nội dung CoD, metadata và nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời tiếp nhận các luồng
trực tiếp từ đầu cuối IPTV hay tiếp nhận trực tiếp từ các nguồn tài nguyên của
nhà cung cấp nội dung.
- Serving (S-IMDF): Chức năng này xử lý quy trình của nội dung (mã hoá,
bảo vệ nội dung, chuyển mã sang các dạng thức khác), lưu trữ nội dung và
metadata cùng với việc truyền bá thông tin nội dung trong IPTV IMS.
- Primary (P-IMDF): Chức năng này là điểm liên lạc sơ cấp, nó cung cấp các
tính năng streaming cho tất cả các dịch vụ theo định dạng, chất lượng yêu cầu với
phương thức phát cụ thể (phát đa điểm/ phát duy nhất/quảng bá).
Chức năng phân phối phương tiện có thể được phân chia theo loại dịch vụ
(Quảng bá: BC; Nội dung theo yêu cầu: CoD; Ghi video cá nhân: PVR) hoặc
theo các chức năng phụ. Do đó, chức năng này bao gồm các nội dung phụ sau:
Metadata: được sử dụng để cung cấp thông tin người dùng, mô tả nội dung,
asset (sở hữu) như dữ liệu SDS, EPG, hoặc VoD. Nó có thể cung cấp bất kỳ loại
metadata nào, được chuẩn hoá thích hợp.
- Assets: CoD-MDF được thiết kế để phân phối assets tới thiết bị người dùng.
Các asset này được truyền bá trước tới P-/S-IMDF nhờ IMCF phụ thuộc vào khả
năng sẵn có, tính phổ biến và vùng nội dung bao hàm trong nó.
d. Chức năng lựa chọn và phát hiện dịch vụ
Chức năng phát hiện và lựa chọn dịch vụ (SDF và SSF) cung cấp thông tin
yêu cầu đối với một UE để lựa chọn dịch vụ. Các chức năng này cũng chịu trách
nhiệm cung cấp thông tin về các dịch vụ IPTV có khả năng truy cập, thông tin
này đi kèm với dịch vụ. Trong IMS-NGN-based IPTV, có thể sử dụng một hay
nhiều SSF để cung cấp thông tin dịch vụ cũng như thông tin ưu tiên người dùng
cá nhân. Ngoài ra còn yêu cầu thông tin chỉ dẫn chương trình điện tử hay chỉ dẫn
chương trình phục vụ chứa metadata và thông tin về tài nguyên phân phối
phương tiện.
Nhiệm vụ của SDF:
- Cung cấp thông tin đi kèm với dịch vụ
85

85