Tải bản đầy đủ
3 Triển khai NGN của VNPT

3 Triển khai NGN của VNPT

Tải bản đầy đủ

Như đã giới thiệu ở trên NGN của VNPT hiện nay đang áp dụng giải pháp
SURPASS của SIEMENS.
Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN của VNPT phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu bao gồm: thoại, fax, di động,
ATM, IP, IP-VPN, FR, X25, xDSL, IN ...trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất.
- Mạng có cấu trúc đơn giản, giảm tối thiểu cấp chuyển mạch nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ và hạ thấp giá thành dịch vụ.
- Cấu trúc phải có tính mở, có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cung cấp dịch vụ cao.
- Cấu trúc mạng phải đảm bảo tính an toàn mạng lưới nhằm duy trì chất
lượng dịch vụ.
- Bảo toàn vốn đầu tư của VNPT với mạng hiện tại.
- Cấu trúc mạng được tổ chức không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ có tính tập trung cao, bảo đảm việc
cung cấp dịch vụ đến tận các thuê bao thuộc các vùng hành chính khác nhau.
3.3.1

Lớp truy nhập
Gồm toàn bộ các node truy nhập hữu tuyến và vô tuyến, các node truy nhập
của các vùng lưu lượng chỉ được kết nối đến node chuyển mạch đường trục của
vùng đó, không được kết nối đến node đường trục của vùng khác.
Được triển khai gồm một Media Gateway kết nối với mạng PSTN phục vụ
cho dịch vụ VoIP và bộ BRAS kết nối trực tiếp với thiết bị DSLAM-HUB với
khả năng chuyển mạch 10Gb/s, sử dụng công nghệ xDSL, có thể hỗ trợ các kết
nối ADSL, SHDSL. Với hạ tầng mạng xDSL này, VNPT đã cung cấp các dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng MegaVNN tại nhiều tỉnh/thành phố trên cả nước.
Các thiết bị: MG, BRAS, DSLAM

3.3.2

Lớp truyền tải
Gồm các node chuyển mạch ATM+IP và các hệ thống truyền dẫn thực hiện
chức năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy
nhập dướisự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển.
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp đường trục quốc gia và cấp vùng. 3 nút trục
quốc gia đặt tại Hà Nội, TPHCM và Đà Nẵng và 24 nút vùng đặt tại các
50

50

tỉnh/thành phố trọng điểm khác với băng thông các tuyến trục là STM-16
(2,5Gbps) và vùng là STM-1 (155Mbps) dựa trên truyền dẫn SDH.

Hình 3.3:Mô hình NGN của VNPT

Hình 3.4 : Router lõi M160

Hình 3.5 : Router vùng ERX1410

Ba Router lõi M160 Juniper (hiện nay đang được thay thế bằng M320) đặt
tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng có khả năng chuyển mạch là 160Gbps, và 24 Edge
51

51

Router ERX1410 Juniper (hiện đang dần được thay thế bằng ERX1440) đặt tại
các nút vùng thuộc 24 tỉnh, thành phố trọng điểm.
3.3.3

Lớp điều khiển
Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các
thuê bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch ATM+IP của lớp
truyền tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức
năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng dịch vụ. Các chức năng quản lý,
chăm sóc khách hàng, tính cước được tích hợp trong lớp điều khiển. Gồm hai
Softswitch HiQ9200 đặt tại Hà Nội và TPHCM.
Hệ thống Softswitch bao gồm các chức năng về điều khiển hệ thống mạng,
cung cấp các giao diện mở API để dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng
dịch vụ, hỗ trợ nhiều loại giao thức điều khiển khác nhau như MGCP, H.323,
Megaco/H.248, SIP …
Hệ thống các serve ứng dụng (tùy theo từng loại hình dịch vụ Server ứng
dụng có thể đặt tập trung hoặc phân tán). Bên cạnh đó hệ thống quản lý
mạng tập trung và hệ thống tính cước tập trung góp phần quan trọng trong
quản lý, vận hành và điều hành mạng.

3.3.4

Lớp dịch vụ ứng dụng
Được tổ chức thành một cấp duy nhất cho toàn mạng nhằm đảm bảo cung
cấp dịch vụ đến tận nhà thuê bao một cách thống nhất và đồng bộ.
VNPT cung cấp nhiều dịch vụ trên nền NGN: dịch vụ thẻ trả trước 1719,
dịch vụ 1800, 1900, hội nghị truyền hình …

52

52

Hình 3.6: Mô hình kết nối mạng truc VNPT
Phân vùng lưu lượng:
Cấu trúc mạng thế hệ sau được xây dựg dựa trên phân bố thuê bao theo vùng
địa lý, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà được phân theo vùng lưu
lượng. Trong một vùng có nhiều khu vực, trong khu vưc có thể gồm 1 hoặc nhiều
tỉnh thành. Số lượng các tỉnh thành trong một khu vực tuỳ theo số lượng thuê bao
của tỉnh thành đó. Căn cứ vào phân bố thuê bao, mạng NGN của VNPT được
phân thành 5 vùng lưu lượng như sau:
+ Vùng 1: Các tỉnh phía Bắc trừ Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang
và Hưng Yên.
+ Vùng 2: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hưng Yên.
+ Vùng 3: Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
+ Vùng 4: TPHCM
+ Vùng 5: Các tỉnh phía Nam, trừ TPHCM.
53

53

3.4 Các thành phần trong mạng NGN của VNPT

Ở trên đã giới thiệu một cách khái quát các thành phần trong NGN, phần này sẽ
đi vào chi tiết cấu trúc và chức năng của một số thành phần trong NGN của VNPT.
3.4.1

HiQ9200
Cấu trúc:

-

HiQ9200 là hệ thống quản lý tập trung các thiết bị trong NGN, thực chất nó
là một softswitch thực hiện chức năng điều khiển gồm có 5 phần chính:
+ CFS (Call Feature Server): có chức năng xử lý báo hiệu gọi, thực hiện điều
khiển gọi, dịch vụ thoại, thiết lập cuộc gọi và định tuyến cuộc gọi. CFS truyền
thong với nhiều thành phần khác như SG, OAM&P Agent và PM.
+ICN (Internal Communication Network): trong bất kỳ hệ thống chuyển
mạch nào đều có nhiều bản tin phụ dược truyền giữa các hệ thống phụ trợ cho
nhau. Trong hiQ9200 khối này được xây dựng tiếp cận với bộ điều khiển liên kết
dữ liệu tốc độ cao HDLC (High Level Datalink Controller). Phần điều khiển này
nằm trong phần tử chuyển mạch của hệ thống chuyển mạch.
+ PM (Packer Manager): thực hiện kết nối cho thoại hoặc kết nối đa phương
tiện. Câu lệnh của PM đảm bảo thuộc tính liên mạng giữa SNC và mạng cơ bản
IP bằng cách quản lý tài nguyên ở MG (như cổng VoIP, Codecs …) thông qua
MGCP hoặc giao thức MEGACO/H.248

Hình 3.7: Cấu trúc hiQ9200

54

54

+ SG (Signalling Gateway): Kết cuối tới hệ thống báo hiệu số 7 phân phối
trên IP thông qua giao thức truyền tải điều khiển dòng SCTP (Stream Control
Transmisson Protocol) hoặc trên công nghệ chuyển mạch kênh TDM. SURPASS
hiG có khả năng hỗ trọ liên kết tín hiệu băng hẹp (56Kbps, 64Kbps) tốt như các
tín hiệu băng rộng (1,5Mbps; 2Mbps).
+ OAM & P Agent: SURPASS hiQ9200 cung cấp giao diện OAM&P Agent
để gửi thông tin tới nhà cung cấp mạng như NetManager; thông tin này được tập
hợp tại hiQ9200 và được xử lý tại đó. Thêm vào đó giao diện này được hiQ9200
Softswitch dùng để thu những câu lệnh để quản lý hiQ9200 như cập nhật dữ liệu
hay cấu hình các khối của nó.
Chức năng:

-

+ Chức năng điều khiển trung tâm: cấu trúc từng thành phần, hiQ9200 có
khả năng thực hiện nhiều chức năng của mạng cùng một lúc: Điều khiển
PSTN/ISDN và hội tụ các dịch vụ thông qua CFS, liên kết giữa các hệ thống báo
hiện (SS7 over IP hoặc SS7 qua chuyển mạch kênh) thông qua SG, điều khiển tất
cả MG bằng các giao thức điều khiển MGCP thông qua MGC, thao tác các tín
hiệu điều khiển gọi trên IP (H.323, SIP …) thông qua các PM.

Hình 3.8: Giao diện báo hiệu của hiQ9200
55

55