Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG III: CÁC DỊCH VỤ TRÊN NGN CỦA VNPT

CHƯƠNG III: CÁC DỊCH VỤ TRÊN NGN CỦA VNPT

Tải bản đầy đủ

kinh doanh trong tình hình mới là dịch vụ đa dạng, giá thành thấp, đầu tư hiệu
quả và tạo được nguồn doanh thu mới.
Đây là mạng sử dụng công nghệ chuyển mạch gói với đặc tính linh hoạt, ứng
dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin và công nghệ truyền dẫn quang băng
thông rộng nên tích hợp được dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.
Cấu trúc mạng Surpass được thể hiện ở hình dưới.

Hình 3.1: Giải pháp Surpass của Siemens

47

47

Tên thiết bị
SURPASS hiQ

SURPASS hiG

SURPASS hiS
SURPASS hiR

SURPASS hiX

SURPASS hiT

48

Hình thể hiện

Chức năng
hiQ9200 - chuyển mạch mềm (server
đặc tính cuộc gọi, bộ điều khiển cổng
phương tiện)
hiQ8000 - chuyển mạch mềm (cho
VoCable)
hiQ6200 - SIP Server
hiQ4000 - nền tảng dịch vụ mở
hiQ30 - Server danh bạ
hiQ20 - bộ giữ cổng, Server định
tuyến và đăng kí H.323
hiQ10 - Radius Server, AAA Server
hiG1600 - cổng phương tiện cho truy
nhập
hiG1200 - cổng phương tiện cho các
đường trung kế
hiG1100 - cổng phương tiện cho các
đường trung kế
hiG1000 -cổng phương tiện cho các
đường trung kế
hiS700 - cổng báo hiệu (đứng một
mình)
hiR200 - Server tài nguyên (đối thoại
và thông báo IP)
hiR220 - Server tài nguyên (đối thoại
và thông báo IP)
hiX7500 - truy nhập thế hệ mới cho
truy nhập đa dịch vụ
hiX7300 - truy nhập thế hệ sau cho
truy nhập băng rộng DSL
hiX7200 - truy nhập thế hệ sau cho
truy nhập thoại
hiT7550 - MTS
hiT7540 - OCU
hiT7070 - SC/DC
hiT7050 - FP1/FP2
hiT7030 - CPE

48

Giải pháp mạng NGN của Siemens dựa trên kiến trúc phân tán, xóa đi
khoảng cách giữa mạng PSTN và mạng số liệu. Các hệ thống đưa ra vẫn dựa trên
kiến trúc phát triển của hệ thống chuyển mạch mở nổi tiếng của Siemens là EWSD.
Siemens giới thiệu giải pháp mạng thệ hệ mới có tên là SURPASS.
Phần chính của SURPASS là hệ thống SURPASS hiQ, đây có thể coi là hệ

-

thống chủ tập trung (Centrallized Sever) cho lớp điều khiển của mạng với chức
năng như một hệ thống cửa ngõ (Gateway) mạnh để điều khiển các tính năng
thoại, kết hợp khả năng báo hiệu mạnh để kết nối với nhiều mạng khác nhau.
Trên hệ thống này có khối chuyển đổi báo hiệu báo hiệu Số 7 của mạng
PSTN/ISDN sang giao thức điều khiển cửu ngõ trung gian MGCP. Tùy theo chức
năng và dung lượng, SURPASS hiQ được chia thành các loại SURPASS hiQ 10,
20 hay SURPASS hiQ 9100, 9200, 9400. SURPASS hiG là họ các hệ thống cửa
ngõ trung gian (Mediagateway) từ các mạng dịch vụ cấp dưới lên SURPASS hiQ,
hệ thống nằm ở biên mạng đường trục, chịu sự quản lý của SURPASS hiQ.

Hình 3.2: Mô hình mạng NGN của Siemens
3.3 Triển khai NGN của VNPT

49

49

Như đã giới thiệu ở trên NGN của VNPT hiện nay đang áp dụng giải pháp
SURPASS của SIEMENS.
Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN của VNPT phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu bao gồm: thoại, fax, di động,
ATM, IP, IP-VPN, FR, X25, xDSL, IN ...trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất.
- Mạng có cấu trúc đơn giản, giảm tối thiểu cấp chuyển mạch nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ và hạ thấp giá thành dịch vụ.
- Cấu trúc phải có tính mở, có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cung cấp dịch vụ cao.
- Cấu trúc mạng phải đảm bảo tính an toàn mạng lưới nhằm duy trì chất
lượng dịch vụ.
- Bảo toàn vốn đầu tư của VNPT với mạng hiện tại.
- Cấu trúc mạng được tổ chức không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ có tính tập trung cao, bảo đảm việc
cung cấp dịch vụ đến tận các thuê bao thuộc các vùng hành chính khác nhau.
3.3.1

Lớp truy nhập
Gồm toàn bộ các node truy nhập hữu tuyến và vô tuyến, các node truy nhập
của các vùng lưu lượng chỉ được kết nối đến node chuyển mạch đường trục của
vùng đó, không được kết nối đến node đường trục của vùng khác.
Được triển khai gồm một Media Gateway kết nối với mạng PSTN phục vụ
cho dịch vụ VoIP và bộ BRAS kết nối trực tiếp với thiết bị DSLAM-HUB với
khả năng chuyển mạch 10Gb/s, sử dụng công nghệ xDSL, có thể hỗ trợ các kết
nối ADSL, SHDSL. Với hạ tầng mạng xDSL này, VNPT đã cung cấp các dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng MegaVNN tại nhiều tỉnh/thành phố trên cả nước.
Các thiết bị: MG, BRAS, DSLAM

3.3.2

Lớp truyền tải
Gồm các node chuyển mạch ATM+IP và các hệ thống truyền dẫn thực hiện
chức năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy
nhập dướisự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển.
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp đường trục quốc gia và cấp vùng. 3 nút trục
quốc gia đặt tại Hà Nội, TPHCM và Đà Nẵng và 24 nút vùng đặt tại các
50

50

tỉnh/thành phố trọng điểm khác với băng thông các tuyến trục là STM-16
(2,5Gbps) và vùng là STM-1 (155Mbps) dựa trên truyền dẫn SDH.

Hình 3.3:Mô hình NGN của VNPT

Hình 3.4 : Router lõi M160

Hình 3.5 : Router vùng ERX1410

Ba Router lõi M160 Juniper (hiện nay đang được thay thế bằng M320) đặt
tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng có khả năng chuyển mạch là 160Gbps, và 24 Edge
51

51

Router ERX1410 Juniper (hiện đang dần được thay thế bằng ERX1440) đặt tại
các nút vùng thuộc 24 tỉnh, thành phố trọng điểm.
3.3.3

Lớp điều khiển
Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các
thuê bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch ATM+IP của lớp
truyền tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức
năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng dịch vụ. Các chức năng quản lý,
chăm sóc khách hàng, tính cước được tích hợp trong lớp điều khiển. Gồm hai
Softswitch HiQ9200 đặt tại Hà Nội và TPHCM.
Hệ thống Softswitch bao gồm các chức năng về điều khiển hệ thống mạng,
cung cấp các giao diện mở API để dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng
dịch vụ, hỗ trợ nhiều loại giao thức điều khiển khác nhau như MGCP, H.323,
Megaco/H.248, SIP …
Hệ thống các serve ứng dụng (tùy theo từng loại hình dịch vụ Server ứng
dụng có thể đặt tập trung hoặc phân tán). Bên cạnh đó hệ thống quản lý
mạng tập trung và hệ thống tính cước tập trung góp phần quan trọng trong
quản lý, vận hành và điều hành mạng.

3.3.4

Lớp dịch vụ ứng dụng
Được tổ chức thành một cấp duy nhất cho toàn mạng nhằm đảm bảo cung
cấp dịch vụ đến tận nhà thuê bao một cách thống nhất và đồng bộ.
VNPT cung cấp nhiều dịch vụ trên nền NGN: dịch vụ thẻ trả trước 1719,
dịch vụ 1800, 1900, hội nghị truyền hình …

52

52

Hình 3.6: Mô hình kết nối mạng truc VNPT
Phân vùng lưu lượng:
Cấu trúc mạng thế hệ sau được xây dựg dựa trên phân bố thuê bao theo vùng
địa lý, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà được phân theo vùng lưu
lượng. Trong một vùng có nhiều khu vực, trong khu vưc có thể gồm 1 hoặc nhiều
tỉnh thành. Số lượng các tỉnh thành trong một khu vực tuỳ theo số lượng thuê bao
của tỉnh thành đó. Căn cứ vào phân bố thuê bao, mạng NGN của VNPT được
phân thành 5 vùng lưu lượng như sau:
+ Vùng 1: Các tỉnh phía Bắc trừ Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang
và Hưng Yên.
+ Vùng 2: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hưng Yên.
+ Vùng 3: Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
+ Vùng 4: TPHCM
+ Vùng 5: Các tỉnh phía Nam, trừ TPHCM.
53

53

3.4 Các thành phần trong mạng NGN của VNPT

Ở trên đã giới thiệu một cách khái quát các thành phần trong NGN, phần này sẽ
đi vào chi tiết cấu trúc và chức năng của một số thành phần trong NGN của VNPT.
3.4.1

HiQ9200
Cấu trúc:

-

HiQ9200 là hệ thống quản lý tập trung các thiết bị trong NGN, thực chất nó
là một softswitch thực hiện chức năng điều khiển gồm có 5 phần chính:
+ CFS (Call Feature Server): có chức năng xử lý báo hiệu gọi, thực hiện điều
khiển gọi, dịch vụ thoại, thiết lập cuộc gọi và định tuyến cuộc gọi. CFS truyền
thong với nhiều thành phần khác như SG, OAM&P Agent và PM.
+ICN (Internal Communication Network): trong bất kỳ hệ thống chuyển
mạch nào đều có nhiều bản tin phụ dược truyền giữa các hệ thống phụ trợ cho
nhau. Trong hiQ9200 khối này được xây dựng tiếp cận với bộ điều khiển liên kết
dữ liệu tốc độ cao HDLC (High Level Datalink Controller). Phần điều khiển này
nằm trong phần tử chuyển mạch của hệ thống chuyển mạch.
+ PM (Packer Manager): thực hiện kết nối cho thoại hoặc kết nối đa phương
tiện. Câu lệnh của PM đảm bảo thuộc tính liên mạng giữa SNC và mạng cơ bản
IP bằng cách quản lý tài nguyên ở MG (như cổng VoIP, Codecs …) thông qua
MGCP hoặc giao thức MEGACO/H.248

Hình 3.7: Cấu trúc hiQ9200

54

54

+ SG (Signalling Gateway): Kết cuối tới hệ thống báo hiệu số 7 phân phối
trên IP thông qua giao thức truyền tải điều khiển dòng SCTP (Stream Control
Transmisson Protocol) hoặc trên công nghệ chuyển mạch kênh TDM. SURPASS
hiG có khả năng hỗ trọ liên kết tín hiệu băng hẹp (56Kbps, 64Kbps) tốt như các
tín hiệu băng rộng (1,5Mbps; 2Mbps).
+ OAM & P Agent: SURPASS hiQ9200 cung cấp giao diện OAM&P Agent
để gửi thông tin tới nhà cung cấp mạng như NetManager; thông tin này được tập
hợp tại hiQ9200 và được xử lý tại đó. Thêm vào đó giao diện này được hiQ9200
Softswitch dùng để thu những câu lệnh để quản lý hiQ9200 như cập nhật dữ liệu
hay cấu hình các khối của nó.
Chức năng:

-

+ Chức năng điều khiển trung tâm: cấu trúc từng thành phần, hiQ9200 có
khả năng thực hiện nhiều chức năng của mạng cùng một lúc: Điều khiển
PSTN/ISDN và hội tụ các dịch vụ thông qua CFS, liên kết giữa các hệ thống báo
hiện (SS7 over IP hoặc SS7 qua chuyển mạch kênh) thông qua SG, điều khiển tất
cả MG bằng các giao thức điều khiển MGCP thông qua MGC, thao tác các tín
hiệu điều khiển gọi trên IP (H.323, SIP …) thông qua các PM.

Hình 3.8: Giao diện báo hiệu của hiQ9200
55

55

+ Giao diện mở dễ dàng giao tiếp và mở rộng: Với giao diện mở SURPASS
hiQ9200 có khả năng giao tiếp với tất cả các thành phần trong mạng, trong
đó quan trọng nhất là giao diện báo hiệu và điều khiển, ngòai ra các giao diện với
mạng quản lý và mạng dữ liệu gói cũng rất quan trọng trong việc quản lý mạng
của các nhà khai thác mạng.
+ Hỗ trợ các giao thức chuẩn MGCP, MEGACO/H.248: hiQ9200 có khả
năng liên kết báo hiệu tốc độ cao, giám sát quản lý báo hiệu nhằm tối ưu hóa tài
nguyên mạng.
3.4.2

HiG1000
Cấu trúc:

-

HiG1000 là một Media Gateway nằm ở mạng biên có độ tin cậy cao nằm
giữa mạng TDM và mạng IP. SURPASS hiG1000 có khả năng mở rộng và sử
dụng cấu trúc dự phòng để đáp ứng độ tin cậy cao. HiG1000 có cấu trúc module
được chia thành các khối chức năng sau:
+ MoPC (Modem Pool Card) card tích hợp modem thực hiện việc xử lý tín
hiệu số dùng cho VoIP và là giao tiếp mạng giữa TDM, các card Phub và ESA.
Các bộ xử lý tín hiệu số trong MoPC thực hiện việc xử lý tín hiệu như triệt tiếng
vọng, nhận dạng tiếng nói …
+ Phub (Packet Hub): Đảm bảo chức năng giao tiếp với hiQ9200 và
Netmanager. Trong hiG1000 các card Phub và ESA có thể được sử dụng trong
cấu hình dự phòng tạo thành hai cặp làm việc song song. Trong trường hợp
Phub/ESA hoạt động bị hỏng thì cặp dự phòng sẽ chuyển sang chế độ làm việc
một cách tự động.
+ ESA (Ethernet Switching A) chuyển mạch Ethernet loại A: thực hiện chức
năng kết nối hiG với mạng đường trục IP. Nhằm mục đích dự phòng, trong
hiG1000 thường trang bị 2 card ESA. Mỗi card ESA được nối tới tất cả MoPC
qua giao tiếp Ethernet 100bT. Nhưng card Phub chỉ kết nối được với một ESA.
ESA thực hiện các chức năng như tập hợp các lưu lượng số liệu (nghĩa là lưu
lượng VoIP từ MoPC gửi đến qua các giao diện Ethernet 100bT, được gộp thành
một liên kết Ethernet Gigabit hoặc dùng ba liên kết Ethernet 100bT đưa đến
mạng số liệu, phân bố và tập hợp thông tin quản lý và điều khiển cuộc gọi.
+ ISDH (Intergrated SDH) là giao tiếp dùng cho SDH của hiG1000. Nó cung
cấp kết nối đến mạng PSTN qua STM-1, và phân bố các luồng E1 tới các MoPC
56

56

qua các kết nối bên trong. ISDH sử dụng cấu hình dự phòng, ngòai ra còn có một
cấu hình tùy chọn khác không áp dụng sự dự phòng dùng cho các ứng dụng nhỏ
hơn. Trong cấu trúc dự phòng, ISDH hỗ trợ giao thức chuyển mạch tự bảo vệ tự
động (APS) khi có sự cố trên luồng SDH.
Chức năng:

-

+ Chức năng truyền dẫn: Đối với việc truyền dẫn thoại, fax, modem và dữ
liệu ISDN qua IP, hiG cung cấp các chức năng:
- Mã hóa/giải mã: HiG1000 hỗ trợ các cách mã hóa và giải mã G.711,
G.723.1, G.297 A và B. Các tốc độ mà G.711 hỗ trợ là 56 và 64Kbps, riêng đối
với các dịch vụ thoại sử dụng giao thức thời gian thực RTP thì chỉ sử dụng tốc độ
là 64 Kbps.
- Triệt tiếng vọng: HiG1000 hỗ trợ triệt tiếng vọng theo khuyến nghị G.168
của ITU. Chức năng triệt tiếng vọng có thể được cung cấp cho từng cổng của
hiG1000 tùy theo từng cuộc gọi… hiG1000 xác định có thực hiện triệt tiếng vọng
hay không khi trong quá trình thiết lập cuộc gọi. Chức năng này không hỗ trợ cho
việc truyền tín hiệu modem và truyền dữ liệu ISDN.

Hình 3.9: Mô hình chức năng của hiG1000
- Triệt khoảng lặng và chèn nhiễu giả: Trong quá trình truyền tín hiệu thoại,
hiG1000 nhận dạng và nén các khoảng lặng. Bằng cách này có thể giảm lưu
lượng tải trong mạng IP. Với cơ chế chèn nhiễu giả người sử dụng không biết
được không có thông tin truyền đi trong suốt khoảng lặng.Nhiễu giả được tạo ra
57

57