Tải bản đầy đủ
Nguyên nhân: Nhận thức của CBQL và GV, năng lực quản lý, năng lực đào tạo, thói quen và tư duy cũ trong đào tạo, trình độ tuyển sinh thấp, tính tích cực của giảng viên, sinh viên trong quá trình tham gia đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng chưa cao. N

Nguyên nhân: Nhận thức của CBQL và GV, năng lực quản lý, năng lực đào tạo, thói quen và tư duy cũ trong đào tạo, trình độ tuyển sinh thấp, tính tích cực của giảng viên, sinh viên trong quá trình tham gia đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng chưa cao. N

Tải bản đầy đủ

19
lao động vào quá trình phát triển chương trình, tổ chức đào tạo và đánh
giá kết quả đào tạo. Hoạt động học tập của SV chưa được tích cực hóa,
kết quả đạt được ở sinh viên con hạn chế về kỹ năng nghề và kỹ năng
mềm. Hoạt động phát triển môi trường đào tạo, xây dựng VHCL, tự
đánh giá, cải tiến chất lượng, ĐBCL đã được quan tâm tuy nhiên chưa
đạt kết quả cao mà con mang tính hình thức. Nhận thức của CBVC, GV
và SV về QLĐT; mức độ hài long của khách hàng bên trong và bên
ngoài nhà trường đối với sản phẩm đào tạo chưa cao.

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KHU VỰC DUYÊN
HẢI - NAM TRUNG BỘ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng quản lý
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ và tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi của các biện
pháp
3.2. Biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM tại các trường
cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ trong giai
đoạn hiện nay
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về quản
lý đào tạo theo tiếp cận TQM
* Tổ chức quán triệt cho toàn thể CBQL, GV, SV và nhân viên
biết về tầm quan trọng và sự cần thiết phải quản lý đào tạo theo tiếp
cận TQM trong giai đoạn hiện nay.
* Phải xem chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo theo TQM vừa là
nhiệm vụ chính trị, vừa là nhiệm vụ chuyên môn của toàn trường.
Hiệu trưởng cần chỉ đạo đơn vị có liên quan theo chức năng
nghiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nhận

20
thức cho CBQL, GV, SV và mọi thành viên trong nhà trường về tầm
quan trọng của chất lượng đào tạo và sự cần thiết phải quản lý đào
tạo theo tiếp cận TQM trong giai đoạn hiện nay; đồng thời phải kiểm
tra, giám sát việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức đó.
3.2.2. Xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, chính sách chất lượng và công
cụ giám sát chất lượng đào tạo
* Đối với việc xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường
Cần phải được tiến hành một cách khoa học, sát với thực tiễn
cũng như phù hợp với điều kiện hiện nay của các trường, từ ngữ phải
ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, dễ nhớ
* Đối với việc xây dựng chính sách chất lượng
- Xây dựng chính sách về tuyển sinh và các chính sách hỗ trợ đối
với sinh viên trong quá trình học tập
- Xây dựng chính sách về phát triển chương trình đào tạo
- Xây dựng chính sách đối với giảng viên
- Xây dựng chính sách về cơ chế thực hiện phối hợp giữa Nhà
trường với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
* Xây dựng công cụ giám sát chất lượng đào tạo: Giám sát đầu
vào; Giám sát quá trình đào tạo; giám sát kết quả đầu ra.
Hiệu trưởng cần có sự chỉ đạo mạnh mẽ, quyết liệt; đội ngũ
CBQL các cấp phải nhận thức đầy đủ, đảm bảo năng lực nghiên cứu
để tham mưu việc xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, xây dựng các cơ chế,
chính sách chất lượng; đội ngũ giảng viên và sinh viên phải đồng
long, nhất trí cao cùng thực hiện chính sách chất lượng góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3.2.3. Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy QLĐT theo tiếp cận TQM
* Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy đảm bảo chất lượng đào tạo
* Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị
trong trường về hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
* Xây dựng cơ chế chính sách lôi cuốn cán bộ, giảng viên, sinh
viên thực hiện thường xuyên cải tiến hoạt động dạy học, rèn luyện để
nâng cao chất lượng đào tạo, thường xuyên tự đánh giá chất lượng để
điều chỉnh quá trình dạy học.
Hiệu trưởng cần chỉ đạo quyết liệt mô tả công việc của từng cá
nhân; chỉ đạo tiến hành rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các
đơn vị, tổ chức; có cơ chế phối hợp, kiểm soát hoạt động ĐBCL của

21
các đơn vị, tổ chức trong nhà trường; đồng thời chỉ đạo chuẩn hóa
các hoạt động, xây dựng các cơ chế chính sách để khuyến khích công
tác cải tiến, đổi mới các hoạt động vì mục tiêu chất lượng đào tạo.
3.2.4. Cải tiến cơ chế quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM
* Xây dựng các cơ chế quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM
* Cải tiến cơ chế quản lý tác động vào con người - CBQL, GV,
nhân viên và sinh viên trong trường
* Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp và
đơn vị sử dụng lao động
Việc cải tiến cơ chế quản lý chất lượng đào tạo cần phải có sự chỉ
đạo quyết liệt của Hiệu trưởng, đội ngũ tham mưu có đủ năng lực để
tham mưu đúng, cơ chế phù hợp để tạo động lực cho CBQL, GV,
nhân viên và SV vì mục tiêu chất lượng của nhà trường
3.2.5. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác
quản lý đào tạo các cấp
Hiệu trưởng nhà trường phải có sự chỉ đạo quyết liệt trong tất cả
các khâu, từ việc khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, nội dung,
chương trình đến việc triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá công
tác bồi dưỡng; đồng thời phải đảm bảo đầy đủ nguồn lực cho công
tác triển khai kế hoạch bồi dưỡng đạt chất lượng cao.
3.2.6. Xây dựng môi trường văn hóa chất lượng, kiện toàn các điều
kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
- Xây dựng môi trường cho các hoạt động nghiên cứu, trao đổi
học thuật; môi trường để xác lập các mối quan hệ trong trường; môi
trường để xác lập hệ thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa, niềm tin,
quy tắc ứng xử tạo nên sức mạnh cho các hoạt động có chất lượng và
không ngừng nâng cao chất lượng của nhà trường
- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác đảm bảo
chất lượng đào tạo
- Kiện toàn và tăng cường bổ sung CSVC, trang thiết bị cho việc
đảm bảo và quản lý đào tạo
Để thực hiện biện pháp này, đoi hỏi các trường phải có quyền tự
chủ cao, Hiệu trưởng phải chỉ đạo mạnh mẽ việc phát triển đội ngũ
làm công tác đảm bảo CLĐT các cấp mà đặc biệt là đội ngũ chuyên
trách về công tác này; đồng thời phải huy động mọi nguồn lực, đảm
bảo CSVC, trang thiết bị phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập

22
3.3. Khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và
thử nghiệm
3.3.1. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1.1. Mục đích khảo sát: Khẳng định mức độ cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất.
3.3.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát
3.3.1.3. Đối tượng khảo sát
- CBQL: BGH, trưởng, phó phong, khoa, trung tâm: 60 người
- Giảng viên: 150 người
Tổng số người được khảo sát là 210 người
3.3.1.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
a) Sự cấp thiết của các biện pháp
Kết quả khảo sát cho thấy: Có đến 90,9% ý kiến được hỏi cho là
các biện pháp đề xuất là rất cấp thiết và cấp thiết, không có ý kiến
nào đánh giá là không cấp thiết. Điều này cho thấy có sự đánh giá
cao về các biện pháp đề xuất.
b) Tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo sát cho thấy: Đánh giá về tính khả thi của các biện
pháp đề xuất có phần thấp hơn đánh giá về sự cần thiết của các biện
pháp nhưng sự chênh lệch không đáng kể (rất khả thi và khả thi
chiếm 90,2%, rất cần thiết và cần thiết chiếm 90,9%), điều này cho
thấy các biện pháp đề xuất có tính khả thi cao
3.3.2. Thử nghiệm
3.3.2.1. Mục đích thử nghiệm
3.3.2.2. Giả thuyết thử nghiệm
3.3.2.3. Nội dung và cách thức thử nghiệm
3.3.2.4. Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm
3.3.2.5. Địa bàn, thời gian và mẫu khách thể thử nghiệm
3.3.2.6. Quy trình thử nghiệm
3.3.2.7. Xử lý kết quả thử nghiệm
Kết luận chương 3
Trên cơ sở của khung lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của các
trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ trong
thời gian qua, chương 3 của luận án đã đề xuất 6 biện pháp quản lý
đào tạo theo tiếp cận TQM ở các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực
Duyên hải - Nam trung bộ trong giai đoạn hiện nay, đó là: Tổ chức

23
nâng cao nhận thức của CBQL, GV và SV về quản lý đào tạo theo
tiếp cận TQM; Xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, chính sách chất lượng
và công cụ giám sát chất lượng đào tạo; Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy
quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; Cải tiến cơ chế quản lý đào tạo
theo tiếp cận TQM; Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm
công tác quản lý đào tạo các cấp; Xây dựng môi trường văn hóa chất
lượng, kiện toàn các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
Để khẳng định các biện pháp đề xuất đảm bảo tính cấp thiết và
khả thi đối với các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải Nam trung bộ trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo
sát, trao đổi, phỏng vấn CBVC và GV về tính cấp thiết và khả thi của
các biện pháp và nhận được ý kiến ủng hộ cao, có thể triển khai thực
hiện trong thực tiễn quản lý đào tạo ở các Trường cao đẳng Kinh tế.
Đồng thời, để khẳng định tính hiệu quả của biện pháp đề xuất, tác
giả cũng đã tiến hành thử nghiệm một biện pháp có tính then chốt, có
tác động trực tiếp và quyết định đến việc quản lý đào tạo theo tiếp
cận TQM của các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải Nam trung bộ, qua thử nghiệm cũng đã khẳng định được tính hiệu
quả của biện pháp trong việc góp phần nâng cao nhận thức và kỹ
năng cho đội ngũ CBVC làm công tác quản lý đào tạo.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quản lý đào tạo ở các trường Cao đẳng Kinh tế theo tiếp cận
TQM là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng góp
phần nâng cao CLĐT của các trường trong giai đoạn hiện nay. Để
giải quyết vấn đề này, tác giả luận án đã nghiên cứu các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án. Trên
cơ sở đó, làm sâu sắc hơn và xác định khung cơ sở lý luận về quản lý
đào tạo ở các Trường cao đẳng Kinh tế theo tiếp cận TQM với các
vấn đề như: Làm rõ sự cần thiết phải quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM ở các trường cao đẳng kinh tế trong giai đoạn hiện nay; Làm
rõ đặc trưng, triết lý và tính ưu việt của quản lý đào tạo theo tiếp cận
quản lý chất lượng tổng thể; Làm rõ nội dung quản lý đào tạo theo
tiếp cận TQM, đồng thời khẳng định vai tro của các cá nhân và tập thể
có liên quan, đặc biệt là khẳng định vai tro của Hiệu trưởng - Nhạc
trưởng trong việc quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; đồng thời chỉ ra

24
được các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý đào tạo
theo tiếp cận TQM của các trường, đặc biệt là các yếu tố chủ quan. Đây
là những luận cứ quan trọng để nghiên cứu làm rõ những đặc điểm có
tính đặc thù đối với các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải
- Nam trung bộ, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng đào tạo, thực
trạng quản lý đào tạo và thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở các
Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ trong
giai đoạn hiện nay: Tổ chức nâng cao nhận thức của CBQL, GV và
SV về quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; Xây dựng sứ mệnh, tầm
nhìn, chính sách chất lượng và công cụ giám sát chất lượng đào tạo;
Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; Cải
tiến cơ chế quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; Bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ làm công tác quản lý đào tạo các cấp; Xây dựng
môi trường văn hóa chất lượng, kiện toàn các điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo.
Đồng thời, để minh chứng cho tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất, tác giả luận án đã tiến hành khảo sát, trao đổi,
phỏng vấn CBVC và GV có liên quan về tính cấp thiết, tính khả thi
của các biện pháp, đồng thời thử nghiệm 01 biện pháp để khẳng định
biện pháp đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản về ĐBCL; hệ thống kiểm
định, đánh giá CLĐT trong toàn ngành.
- Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần có cơ
chế phối hợp để tạo điều kiện cho các trường trong công tác tuyển
sinh đầu vào.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng Cục dạy nghề) cần
sớm có cơ chế chính sách, văn bản hướng dẫn, tập huấn cho các
trường trong việc chuyển đổi CTĐT; tuyển sinh; thay đổi phương
pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá,…
- Xây dựng và phát triển phù hợp đội ngũ cán bộ là chuyên gia
trong lĩnh vực kiểm định CLĐT.
- Có cơ chế chính sách phù hợp tạo động lực cho đội ngũ CBVC
làm công tác đảm bảo CLĐT ở các trường.

25
- Định kỳ tổ chức các hoạt động: Hội thảo, tập huấn, trao đổi kinh
nghiệm về các lĩnh vực có liên quan đến CLĐT giữa các trường.
2.2. Đối với các Bộ chủ quản các trường (Bộ Công thương, Bộ
Kế hoạch - Đầu tư)
Quan tâm tạo cơ chế phù hợp về mặt tài chính, tính tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho các trường để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
quản lý, nâng cao CLĐT.
2.3. Đối với các trường cao đẳng
- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch chiến lược cụ thể về CLĐT của
nhà trường trong từng giai đoạn.
- Chủ động trong việc tiếp cận thông tin, chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước về cơ chế chính sách đối với các trường cao
đẳng hiện nay.
- Chủ động trong việc chuyển đổi CTĐT; bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ CBQL, GV; xây dựng chuẩn năng lực nghề
nghiệp cho GV; chủ động trong công tác tuyển sinh đầu vào và hỗ trợ
việc làm cho SV tốt nghiệp.
- Xây dựng hệ thống đảm bảo CLĐT từ các phong đến khoa đào tạo
- Có chế độ chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện và động lực
cho đội ngũ CBVC làm công tác đảm bảo CLĐT.
- Quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBVC
chuyên trách làm công tác đảm bảo CLĐT cũng như đội ngũ làm
công tác đảm bảo CLĐT của các phong, khoa.