Tải bản đầy đủ
Trường Cao đẳng Kinh tế cũng là loại trường cao đẳng nhưng chỉ đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng các ngành kinh tế cho đất nước: ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị, du lịch, thương mại v.v…

Trường Cao đẳng Kinh tế cũng là loại trường cao đẳng nhưng chỉ đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng các ngành kinh tế cho đất nước: ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị, du lịch, thương mại v.v…

Tải bản đầy đủ

8
TQM là quan điểm QLCL theo hướng mở, triết lý chung của
TQM là hướng vào khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng;
mọi người, mọi lúc, mọi nơi đều là người quản lý công việc của mình
một cách tốt nhất vì mục tiêu chất lượng; hướng đến VHCL.
QLĐT theo tiếp cận TQM cung cấp tốt hơn dịch vụ cho khách hàng:
là SV và những người sử dụng lao động, đồng thời việc cải tiến liên tục
sẽ cung cấp nhiều cơ hội và thách thức cho SV, cải thiện môi trường học
tập để mọi SV đều có thể đạt kết quả trong học tập và rèn luyện.
QLĐT theo tiếp cận TQM đã được nhiều nước áp dụng và mang
lại kết quả rất khả quan, do vậy việc vận dụng quan điểm này vào
QLĐT ở Việt Nam nói chung và ở các trường Cao đẳng Kinh tế nói
riêng là phù hợp với xu thế trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở
trường cao đẳng
1.4.2.1. Mục tiêu quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở trường cao đẳng
Nâng cao CLĐT, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên trong và bên
ngoài về sản phẩm đào tạo, đồng thời vận hành quá trình đào tạo của
nhà trường một cách đồng bộ từ đầu vào đến quá trình, đầu ra phong
ngừa được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đào tạo.
1.4.2.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở trường cao
đẳng
Nguyên tắc “chất lượng tổng thể”, “định hướng bởi khách hàng”,
“tiếp cận theo quá trình”, “lôi cuốn đội ngũ ”, “tiếp cận hệ thống”,
“quyết định dựa trên các sự kiện”
1.4.3. Nội dung QLĐT theo tiếp cận TQM ở trường cao đẳng
1.4.3.1. Quản lý và kiểm soát đầu vào của quá trình đào tạo
Bao gồm: Quản lý công tác tuyển sinh, Quản lý các điều kiện để
tổ chức đào tạo theo tiếp cận TQM, Quản lý phát triển CTĐT.
1.4.3.2. Quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận
TQM
Bao gồm quản lý hoạt động của cán bộ, nhân viên, quản lý giảng
dạy của giảng viên; Quản lý hoạt động của người học.
1.4.3.3. Quản lý đánh giá kết quả đào tạo và cải tiến chất lượng đào
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM

9
Đánh giá kết quả đào tạo cần có sự tham gia của nhà tuyển dụng
và các bên có liên quan cùng tham gia để từ đó có kế hoạch cải tiến
chất lượng đào tạo của nhà trường
1.4.3.4. Quản lý nguồn học liệu, cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM
Quản lý nguồn học liệu, CSVC, thiết bị phục vụ để đảm bảo cho
quá trình đào tạo được triển khai có hiệu quả, đồng bộ.
1.4.3.5. Phát triển môi trường đào tạo nhằm tạo động lực cho quá
trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra
Phát triển và quản lý tốt môi trường để tạo điều kiện cho các hoạt
động được diễn ra theo hướng hợp tác, chia sẻ, thân thiện, cởi mở để
tạo ra nền văn hóa chất lượng trong nhà trường.
1.4.3.6. Cam kết thực hiện chính sách CLĐT ở trường cao đẳng
Cam kết cung cấp các “dịch vụ đào tạo” tốt nhất cho SV trước,
trong và sau QTĐT; Cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho thị
trường lao động; Cam kết về các điều kiện đảm bảo CLĐT và sản
phẩm đầu ra của quá trình đào tạo.
1.4.4. Vai trò của các lực lượng trong quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM ở trường cao đẳng
1.4.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng không những vừa là thủ trưởng mà con là thủ lĩnh
thực thụ, người nhạc trưởng trong tất cả các hoạt động của trường.
1.4.4.2. Vai trò của các Phòng, Khoa chuyên môn trong quản lý đào
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM
Các phong và các khoa chuyên môn có vai tro tham mưu, kiểm
soát, quản lý từ đầu vào, quá trình, đầu ra của quá trình đào tạo.
1.4.4.3. Vai trò của GV, SV trong quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM
GV và SV là hai nhân tố chính của quá trình đào tạo, quyết định
CLĐT. Mối quan hệ giữa GV với SV, giữa SV với SV là những yếu
tố ảnh hưởng lớn tới kết quả đào tạo. Mối quan hệ trên được triển
khai theo hướng hợp tác, cộng tác sẽ biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM ở trường cao đẳng
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
1.5.1.1. Nhận thức, năng lực và thái độ của đội ngũ CBQL và GV

10
1.5.1.2. Văn hóa của nhà trường
1.5.1.3. Tính tích cực học tập, nghiên cứu và ý thức tự quản của SV
1.5.1.4. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng
1.5.1.5. Các điều kiện phục vụ
1.5.2. Các yếu tố khách quan
1.5.2.1. Hệ thống chính trị, chủ trương, chính sách có liên quan của
nhà nước
1.5.2.2. Sự tiến bộ của KHCN, truyền thông và quá trình hội nhập quốc tế
1.5.2.3. Các điều kiện về tự nhiên, dân số, KT - XH của khu vực
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu có
liên quan đến đề tài luận án ở trong và ngoài nước, đồng thời trình
bày, làm rõ khung cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản
lý chất lượng tổng thể (TQM) ở các Trường cao đẳng nói chung, các
Trường cao đẳng Kinh tế nói riêng. Quản lý đào tạo theo tiếp cận
quản lý chất lượng tổng thể bao gồm quản lý đầu vào, quản lý quá
trình, quản lý đầu ra và xây dựng các chính sách chất lượng, cam kết
chất lượng đào tạo. Trong quá trình đó Hiệu trưởng giữ vai tro là
Người nhạc trưởng, các phong chức năng đóng vai tro là cơ quan tổ
chức, giám sát quá trình đào tạo, tham mưu tư vấn cho hiệu trưởng
ban hành các chính sách chất lượng, GV và SV là hai nhân tố cơ bản
có tính chất quyết định kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo.
Chương 1 là khung lý thuyết làm nền tảng để triển khai nghiên cứu
về thực trạng ở chương 2, tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề ra
biện pháp QLĐT theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu
vực Duyên hải - Nam trung bộ trong giai đoạn hiện nay ở chương 3.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN TQM
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KHU VỰC
DUYÊN HẢI - NAM TRUNG BỘ
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1. Hoạt động khảo sát
2.1.1.1. Mục tiêu khảo sát

11
Thu thập, xử lí, phân tích, thống kê các số liệu, thông tin cần thiết
về thực trạng đào tạo, QLĐT, thực trạng QLĐT theo tiếp cận TQM ở
các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ.
2.1.1.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng đào tạo, thực trạng QLĐT và thực trạng
QLĐT theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực
Duyên hải - Nam trung bộ.
2.1.1.3. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Khảo sát CBQL, GV và SV trường Cao đẳng Thương mại, Cao
đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
2.1.1.4. Phương pháp khảo sát
Khảo sát bằng phiếu hỏi, trao đổi, phỏng vấn, nghiên cứu các sản
phẩm hoạt động của CB, GV
2.1.1.5. Đánh giá kết quả khảo sát
2.1.1.6. Xử lý số liệu và tổng hợp kết quả
2.1.2. Khái quát về các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên
hải - Nam trung bộ
2.1.2.1. Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội khu vực Duyên hải - Nam Trung bộ
2.1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển các Trường cao đẳng Kinh
tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
2.2. Thực trạng đào tạo ở các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực
Duyên hải - Nam trung bộ
2.2.1. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo
Việc tham khảo ý kiến của các nhà sử dụng lao động, các bên liên
quan chưa nhiều, chưa tổ chức đánh giá CTĐT theo định kỳ để cải
tiến CTĐT phù hợp hơn với yêu cầu của thực tiễn
2.2.2. Thực trạng hoạt động giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
Việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hình thức tổ
chức dạy học, kiểm tra, đánh giá chưa phù hợp, việc huy động doanh
nghiệp tham gia vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá chưa nhiều.
2.2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV
Đội ngũ CBQL và GV có tuổi đời và tuổi nghề khá trẻ, chủ yếu chỉ
trình độ thạc sỹ, có số lượng phù hợp. Khả năng biên soạn CTĐT và tài
liệu chuyên môn, sử dụng ngoại ngữ và tin học trong giảng dạy, quản lý
cũng như NCKH của đội ngũ CBQL và GV con hạn chế.
2.2.4. Thực trạng SV

12
SV chủ yếu thuộc các tỉnh trong khu vực, năng lực học tập,
nghiên cứu của SV con hạn chế
2.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ đào tạo
Đầu sách liên quan đến các chuyên ngành đào tạo ở thư viện con
ít, diện tích thư viện con nhỏ, phong thực hành và các trang thiết bị
phục vụ cho thực hành nghề nghiệp của SV con hạn chế.
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo ở các trường Cao đẳng Kinh tế
khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý đào tạo
Nhận thức chung về QLĐT con chưa cao, đặc biệt là ở khối GV và SV
2.3.2. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo
Các trường đã quản lý tốt CTĐT. Tuy nhiên, việc xây dựng kế
hoạch rà soát, điều chỉnh CTĐT hằng năm, định kỳ; việc chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá việc rà soát, xây dựng CTĐT chưa được tốt; chưa
thu hút các bên liên quan vào phát triển, cải tiến CTĐT.
2.3.3. Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đội
ngũ CB, GV hằng năm con chung chung; cơ chế, chính sách để
khuyến khích, động viên CB, GV học tập nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ chưa tạo được động lực mạnh mẽ.
2.3.4. Thực trạng quản lý sinh viên
Quản lý SV đã được các trường quan tâm tuy nhiên chưa đồng bộ,
một số nội dung chưa thực hiện tốt đó là cơ chế quản lý SV ngoại trú,
hoạt động tư vấn hỗ trợ, hướng dẫn SV tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Quản lý giảng dạy được thực hiện thông qua việc ban hành các cơ
chế, chính sách có liên quan đến công tác giảng dạy của GV. Tuy
nhiên, các trường chưa quản lý hoạt động tư vấn, hướng dẫn SV;
chưa quản lý hoạt động đổi mới PPGD, cải tiến chất lượng của GV
và quản lý hoạt động giữ mối liên hệ thường xuyên giữa GV và DN.

13
2.3.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
Quản lý CSVC, TTB và tài chính được đánh giá cơ bản tốt, tuy
nhiên các TTB phục vụ giảng dạy và học tập con thiếu, chưa đồng bộ
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở các Trường
cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
2.4.1. Quản lý đầu vào của quá trình đào tạo theo tiếp cận TQM ở
các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
2.4.1.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh
Tuyển sinh chủ yếu dựa vào số lượng SV đăng ký, chưa dựa trên
kết quả khảo sát nhu cầu của nhà tuyển dụng và các bên liên quan.
2.4.1.2. Rà soát lại chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo theo
hướng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng
Rà soát chuẩn đầu ra và CTĐT chưa được thực hiện một cách bài
bản dựa trên khảo sát nhu cầu của thị trường, của nhà tuyển dụng mà
phần lớn dựa trên ý kiến của các chuyên gia trong từng chuyên
ngành; việc thay đổi các môn học chưa có sự tham gia ý kiến của cựu
SV và nhà tuyển dụng; chuẩn đầu ra chưa được quảng bá rộng rãi.
2.4.1.3. Năng lực đội ngũ giảng viên
Về cơ cấu và chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đạt chuẩn về
trình độ, tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ chiếm 1,87%, Thạc sĩ
chiếm 75,4%, Đại học chiếm 22,73%. Tỷ lệ giảng viên /sinh viên đạt
24/1 đáp ứng yêu cầu
2.4.1.4. Về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo
CSVS phục vụ đào tạo con thiếu, cũ kỹ và chưa đồng bộ, phong
thực hành, chuyên dụng con thiếu, tài chính con hạn hẹp.
2.4.1.5. Cơ chế chính sách
Chưa có chính sách về hỗ trợ, tư vấn tìm kiếm việc làm cho SV
sau khi tốt nghiệp; chưa có chính sách huy động các bên liên quan
xây dựng, rà soát chuẩn đầu ra, CTĐT, tổ chức đào tạo, đánh giá kết
quả đào tạo; chưa có cơ chế giám sát các hoạt động dạy học, đánh giá
kết quả đào tạo, phát triển chương trình đào tạo, đánh giá chương
trình đào tạo và hoạt động cải tiến chất lượng.
2.4.1.6. Thực trạng môi trường văn hóa chất lượng
Qua khảo sát cho thấy, có đến 64,3% số người được hỏi cho rằng
các trường đã xây dựng môi trường VHCL nhưng kết quả chưa tốt.
Chưa có kế hoạch xây dựng môi trường VHCL; chưa có bộ tiêu chí

14
đánh giá việc xây dựng và phát triển VHCL; Công tác kiểm tra, giám
sát các hoạt động xây dựng VHCL chưa được thường xuyên.
2.4.2. Quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận TQM ở các trường
cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
2.4.2.1. Quản lý thực hiện chương trình đào tạo
Việc thiết kế đề cương môn học chưa thể hiện kết nối với việc đáp
ứng chuẩn đầu ra của CTĐT, đánh giá chưa thể hiện rõ điểm xuất
phát là chuẩn đầu ra môn học và đánh giá theo chuẩn đầu ra, hình
thức tổ chức dạy học con nặng về hình thức dạy theo thời khóa biểu,
lớp, bài, SV ít có cơ hội trải nghiệm thực tế.
2.4.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Các chính sách đánh giá năng lực của GV; Giám sát việc thực
hiện đổi mới, cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; Quy định về
GV giữ mối liên hệ với các đơn vị sử dụng lao động được đánh giá
chưa cao.
2.4.2.3. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Qua kết quả khảo sát cho thấy: kết quả thực hiện các nội dung
quản lý hoạt động học tập con thấp, chưa cao: Quản lý giờ học lý
thuyết, thực hành, thảo luận, seminar của SV; quản lý các hoạt động
trải nghiệm thực tế của SV tại doanh nghiệp; quản lý hoạt động tự
học của SV,…
2.4.2.4. Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, học liệu để phục vụ
giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học
Qua khảo sát cho thấy: các thiết bị thực hành, thực tập con lỗi
thời; một số học phần chủ yếu là bản sao tài liệu của GV.
2.4.2.5. Về phát triển môi trường đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy: Cơ bản CBQL, GV đánh giá về môi trường
đào tạo tương đối tốt. Tuy nhiên, để nâng cao CLĐT trong thời gian đến
đoi hỏi các trường cần đặc biệt chú ý đến việc tạo lập các mối quan hệ
tốt với địa phương, với đơn vị sử dụng lao động, các tổ chức kinh tế,
đồng thời xây dựng tốt mối quan hệ hợp tác, chia sẻ trong trường.
2.4.2.6. Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các Trường cao
đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
Kết quả khảo sát cho thấy: Phần lớn (trên 60%) ý kiến được hỏi
cho rằng các trường đã có đơn vị ĐBCL nhưng thực hiện công tác

15
này chưa tốt, các trường đã xây dựng kế hoạch và các chuẩn mực
đảm bảo CLĐT nhưng kết quả chưa tốt.
2.4.3. Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo theo tiếp cận
TQM ở các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam
trung bộ
2.4.3.1. Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo
Qua khảo sát cho thấy: Các Trường đã quản lý hoạt động đánh
giá kết quả học tập của SV và đạt được những kết quả nhất định.
Tuy nhiên, trong thời gian đến cũng cần khắc phục một số nội
dung: Nội dung kiểm tra, đánh giá, tính khách quan công bằng
trong đánh giá, huy động nhà tuyển dụng, chuyên gia giỏi từ
doanh nghiệp tham gia đánh giá kết quả đào tạo, sử dụng kết quả
đánh giá để điều chỉnh chương trình và quá trình đào tạo.
2.4.3.2. Tự đánh giá quá trình đào tạo
Qua kết quả khảo sát cho thấy: Có đến 64,1% ý kiến cho rằng các
trường đã triển khai thực hiện chưa tốt công tác tự đánh giá nói
chung và đánh giá quá trình đào tạo nói riêng; việc triển khai tự đánh
giá con mang tính đối phó; các kết quả đánh giá chưa được sử dụng
để cải tiến CLĐT, đổi mới quá trình đào tạo của nhà trường.
2.4.3.3. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với kết quả đào tạo của
các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
- Đánh giá của khách hàng bên trong: Về cơ bản cả CBQL, GV
và SV đều đánh giá cao về chất lượng SV. Tuy nhiên, về mặt kiến
thức và kỹ năng nghề nghiệp của SV; Mức độ đáp ứng của SV đối
với đơn vị sử dụng lao động, đặc biệt là kỹ năng nghề đối với đơn vị
sử dụng lao động con chưa cao.
- Đánh giá của khách hàng bên ngoài: các trường chưa tiến hành
thường xuyên, định kỳ lấy ý kiến của nhà tuyển dụng và các bên liên
quan để đánh giá chất lượng đào tạo, mức độ đáp ứng năng lực phẩm
chất đào tạo của người tốt nghiệp. Tuy nhiên, khi phỏng vấn một số
nhà tuyển dụng trên địa bàn có SV của hai trường tốt nghiệp tham gia
thị trường lao động, họ cho rằng SV có ý thức lao động tốt, tuy nhiên
con hạn chế về kỹ năng nghề và kỹ năng mềm.

16
2.4.3.4. Thực trạng cải tiến chất lượng đào tạo ở các trường Cao
đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
Các trường đã quan tâm cải tiến CLĐT, tuy nhiên qua khảo sát
con một số hoạt động được đánh giá chưa cao: Phát triển CTĐT, giữ
mối liên hệ với nhà tuyển dụng, thị trường lao động, tự đánh giá để cải
tiến nâng cao CLĐT; Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; Thường
xuyên lấy ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng và các bên liên quan về
chất lượng SV được đào tạo để cải tiến chất lượng đào tạo.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT theo tiếp cận
TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam
trung bộ
2.5.1. Thực trạng các yếu tố khách quan
Sự thay đổi về mặt cơ chế chính sách, luật pháp, khoa học và công
nghệ, kinh tế, và những vấn đề xã hội trong thời gian qua cũng đã tác
động không nhỏ đến lĩnh vực giáo dục - đào tạo của các trường.
2.5.2. Thực trạng các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan như: nhận thức, năng lực, thái độ của đội ngũ
CBQL và GV; cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp
và đơn vị sử dụng lao động đã ảnh hưởng không nhỏ đến QLĐT theo
tiếp cận TQM ở các trường.
2.6. Đánh giá chung
2.6.1. Về hoạt động đào tạo
i) Về chương trình đào tạo: Chưa được thường xuyên, định kỳ rà
soát để điều chỉnh, cập nhật đáp ứng yêu cầu đào tạo. Tính liên thông
của chương trình đào tạo ở các trường con hạn chế.
ii) Về hoạt động giảng dạy của giảng viên: Giảng dạy, kiểm tra
đánh giá chưa thực sự phù hợp với đào tạo theo học chế tín chỉ, nhà
trường chưa huy động được nhà tuyển dụng, chuyên gia giỏi tham
gia vào quá trình đào tạo, giảng dạy, huấn luyện sinh viên.
iii) Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên: Tỷ lệ giảng viên có
trình độ tiến sĩ con thấp, năng lực giảng viên con hạn chế, đặc biệt là
năng lực phát triển CTĐT và kết nối với thị trường lao động, năng
lực NCKH ứng dụng.
iv) Về sinh viên: Tuyển sinh giảm dần hàng năm, chất lượng SV
đầu vào thấp, nhà trường gặp nhiều khó khăn trong nâng cao CLĐT.
v) Về cơ sở vật chất, tài chính: Diện tích phong học, thư viện con

17
hẹp, con thiếu các đầu sách phục vụ chuyên môn giảng dạy, học tập
và một số trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, học tập của SV.
2.6.2. Về quản lý đào tạo
i) Nhận thức về quản lý đào tạo: Một bộ phận không nhỏ GV và
SV có nhận thức về QLĐT con chưa cao, chưa đầy đủ.
ii) Về quản lý CTĐT: Xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh
thường xuyên, định kỳ CTĐT; đánh giá việc rà soát, điều chỉnh
thường xuyên, định kỳ CTĐT chưa tốt.
iii) Quản lý cán bộ, giảng viên: Hạn chế trong việc tạo động lực
cho CB, GV bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
iv) Quản lý SV: Con hạn chế trong quản lý SV ngoại trú; hoạt
động tư vấn hỗ trợ SV tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp.
v) Quản lý hoạt động giảng dạy của GV: Một số hoạt động của
GV chưa được thúc đẩy đó là kết nối với doanh nghiệp trong đào tạo;
Tư vấn, hướng dẫn sinh viên; Hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp tại
doanh nghiệp của GV; Đổi mới phương pháp giảng dạy.
vi) Về quản lý tài chính, cơ sở vật chất: Hạn chế trong quản lý
thiết bị, phong học, thư viện, học liệu.
2.6.3. Về quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở các Trường cao
đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
i) Về quản lý đầu vào của quá trình đào tạo
Trình độ đầu vào của sinh viên thấp, nhà trường gặp khó khăn
trong nâng cao chất lượng đào tạo.
Chương trình đào tạo được rà soát, chỉnh sửa tuy nhiên chưa có sự
tham gia của thị trường tuyển dụng và các bên liên quan.
Các điều kiện CSVC, tài chính phục vụ quá trình đào tạo: Về cơ
bản các trường đều đủ phong học, phong thực hành, tuy nhiên diện
tích phong học con hạn chế, thiếu tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập.
ii) Về quản lý quá trình đào tạo
Quản lý thực hiện CTĐT: đề cương môn học và nội dung giảng
dạy, đánh giá chưa thể hiện rõ nét việc bám chuẩn đầu ra, chưa huy
động được nhà tuyển dụng, chuyên gia giỏi tham gia thực hiện CTĐT
và tổ chức quá trình đào tạo.
Quản lý giảng dạy của GV: Con những nội dung kết quả đạt được
chưa cao đó là: Chính sách đánh giá năng lực của GV; Giám sát việc
thực hiện đổi mới, cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; Quy định

18
về GV giữ mối liên hệ với các đơn vị sử dụng lao động.
Quản lý hoạt động học tập của SV: Chưa quan tâm đến nhu cầu,
sự tiến bộ của sinh viên và năng lực đầu ra của sinh viên.
Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và nguồn học liệu: Vẫn con một số
tồn tại như hoạt động thí nghiệm chưa được bảo đảm an toàn, trang
thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo con thiếu, tài liệu chưa được đầy đủ.
Môi trường đào tạo: Văn hóa chất lượng và văn hóa quản lý con
hạn chế, mối quan hệ hợp tác, chia sẻ giữa CBQL với GV con thấp,
quan hệ giữa GV với DN chưa thường xuyên, chưa hiệu quả.
Hoạt động đảm bảo CLĐT: Chủ yếu thực hiện ĐBCL bên trong
nhà trường, hoạt động ĐBCL bên ngoài con nhiều hạn chế, chưa huy
động được doanh nghiệp trong hoạt động đảm bảo chất lượng.
iii) Về quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV: Con một
số nội dung quản lý cần khắc phục đó là: Nội dung kiểm tra,
đánh giá, tính khách quan công bằng trong đánh giá, huy động
nhà tuyển dụng, chuyên gia giỏi từ doanh nghiệp tham gia đánh
giá kết quả đào tạo, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chương
trình và quá trình đào tạo.
Hoạt động tự đánh giá con mang tính khiên cưỡng, hình thức chưa
quan tâm sâu đến vấn đề cải tiến chất lượng sau đánh giá.
Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người dạy và người học đối với
CLĐT chưa cao, chưa tiến hành khảo sát mức độ hài long của nhà
tuyển dụng đối với SV tốt nghiệp.
Nguyên nhân: Nhận thức của CBQL và GV, năng lực quản lý,
năng lực đào tạo, thói quen và tư duy cũ trong đào tạo, trình độ tuyển
sinh thấp, tính tích cực của giảng viên, sinh viên trong quá trình tham
gia đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng chưa cao. Ngoài ra con
do một số nguyên nhân khác như yếu tố môi trường xã hội, thị trường
lao động có nhiều biến động, các chính sách của Nhà nước về phát
triển nguồn nhân lực vv…
Kết luận chương 2
Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trên cho thấy: QLĐT
theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải Nam trung bộ đã được triển khai. Tuy nhiên con một số điểm bất cập về
năng lực giảng viên trong phát triển CTĐT và sự tham gia của thị trường