Tải bản đầy đủ
Phần kết luận và kiến nghị.

Phần kết luận và kiến nghị.

Tải bản đầy đủ

dựng kế hoạch, phân kì đầu tư hợp lí để đảm bảo nhu cầu giao thông đô thị
hiện tại và tương lai, tuân thủ các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng của nhà
nước, quản lý tốt QHXD đã được phê duyệt, xã hội hóa nguồn lực đầu tư xây
dựng mạng lưới đường; huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác
quản lý mạng lưới đường; xây dựng khung chính sách quản lý mạng lưới
đường một cách hợp lý.
- Trên cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn của thị trấn Quang Minh đề
tài luận văn có đề xuất một số giải pháp sau:
- Đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới đường gắn kết với việc phát
triển các dự án lớn theo quy hoạch trong những năm tiếp theo.
- Đề xuất quản lý tốt vỉa hè và chỉ giới xây dựng chống lấn chiếm vừa
tạo đô thị có bộ mặt đẹp vừa đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch đã ban hành.
- Đề xuất nhóm giải pháp cải tiến bộ máy quản lý mạng lưới đường thị
trấn Quang Minh. Trong đó đề xuất bổ sung thêm chức năng cho phòng Quản
lý đô thị là đơn vị chỉ đạo trực tiếp công tác quản lý mạng lưới đường củ thị
trấn Quang Minh. Tăng thêm biên chế cho phòng từ 8 người lên 15 người để
đủ nhân lực thực thi các nhiệm vụ của phòng
- Đề xuất nhóm giải pháp về chính sách, khung pháp lý quản lý mạng
lưới đường thị trấn Quang Minh. Trong đó quan tâm tới công tác huy động sự
tham gia của người dân đặc biệt là công tác bảo trì hệ thống đường xá.
Với tình hình kinh tế trong nước, thế giới suy giảm như hiện nay và tốc
độ phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Quang Minh thì cần ưu tiên 2 nhóm
giải pháp không cần quá nhiều tiền nhưng lại có hiệu quả tốt đó là:
- Nhóm giải pháp cải tiến bộ máy quản lý mạng lưới đường thị trấn
Quang Minh.
- Nhóm giải pháp về chính sách, khung pháp lý quản lý mạng lưới
đường thị trấn Quang Minh.

90

2. Kiến nghị
- UBND huyện Mê Linh và UBND thị trấn Quang Minh phối hợp với
các sở: Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Giao thông - Vận tải, Kế Hoạch và
Đầu tư và các ngành có liên quan trên cơ sở kế hoạch lộ trình, thứ tự ưu tiên
thực hiện xây dựng mạng lưới đường đô thị thị trấn Quang Minh theo quy
hoạch chUng đã được phê duyệt; thực hiện cân đối nguồn lực tài chính, lựa
chọn các hình thức đầu tư thích hợp (sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, xã
hội hóa nguồn lực đầu tư); phân kỳ đầu tư trong kế hoạch hàng năm trình
UBND thành phố và UBND huyện theo phân cấp phê duyệt để triển khai thực
hiện.
- UBND huyện Mê Linh và UBND thị trấn Quang Minh chỉ đạo thực
hiện tốt Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, trong đó cần làm rõ trách nhiệm giữa các phòng ban của huyện với
các bộ phận chuyên môn của thị trấn.
- Làm tốt công tác huy động sự tham gia của cộng đồng trong quá trình
xây dựng và cải tạo các tuyến đường trong thị trấn.
- Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất cho Phòng Quản lý đô thị
huyện để làm tốt công tác quản lý mạng lưới đường đô thị vì phòng là đơn vị
chịu trách nhiệm chủ đạo trong công tác này trên cơ sở các Bộ, Ngành liên
quan xây dựng hoàn thiện hiện “hạ tầng mềm”, đó chính là các thể chế chính
sách, cơ chế quản lý vận hành, các tiêu chuẩn ngành và các tiêu chuẩn quốc
gia để phục vụ cho công tác quản lý, khai thác hạ tầng giao thông nói chung
và mạng lưới đường nói riêng.

91

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thế Bá (2012), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
2. Bộ Giao thông Vận tải (2011), Thông tư số 39/2011/BGTVT ngày
18/5/2011 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐCP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
3. Bộ Xây dựng (2008), Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/2/2008 về
Hướng dẫn Quản lý đường đô thị.
4. Bộ Xây dựng (2008), QCVN 01:2008/BXD (2008), Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về quy hoạch xây dựng, Hà Nội.
5. Bộ Xây dựng (2008), TCXDVN 104 - 2007 (2008), Đường đô thị - Yêu
cầu thiết kế, Hà Nội.
6. Bộ Xây dựng (2010), QCVN 07:2010/BXD (2010), Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, Hà Nội.
7. Bùi Xuân Cậy (2009), Đường đô thị và tổ chức giao thông, Đại học
Giao thông Vận tải, Hà Nội.
8. Chính phủ (2005), Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về
Quy hoạch xây dựng.
9. Chính phủ (2010), Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 Quy
định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
10. Trịnh Văn Chính (2013), Quản lý vận tải hành khách đô thị, Trường
Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh
11. Lâm Quang Cường (2005), Tài liệu bài giảng Giao thông đô thị và
quy hoạch đường phố, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Hà Nội.

12. Lê Anh Đức – Trần Thị Việt Hà – Trần Thị Sen (2009), Quy hoạch
giao thông đô thị, Trường Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh
13. Nguyễn Khải (2004), Đường và giao thông đô thị, NXB Xây dựng, Hà
Nội.
14. Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày
17/6/2009.
15. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
16. Nguyễn Hồng Tiến (2011), Quy hoạch và Hạ tầng kỹ thuật đô thị, Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
17. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày
26/7/2011 về Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050.
18. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 98/QĐ-TTg ngày
16/01/2012 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội
đến năm 2020.
19. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2006), Quyết định số 3368/QĐ-UB ngày
11/12/2006 về Quy hoạch chung đô thị thị trấn Quang Minh đến năm 2020.
20. UBND thành phố Hà Nội (2010), Quyết định số 4986/QĐ-CT ngày
16/12/2010 về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hà Nộiđến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
21. UBND thành phố Hà Nội (2010), Quyết định số 5012/QĐ-UBND ngày
31/12/2010 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
22. UBND thành phố Hà Nội (2014), Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày
05/01/2014 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5