Tải bản đầy đủ
Phân tích tình hình nợ

Phân tích tình hình nợ

Tải bản đầy đủ

I.Phải trả ngắn hạn

4,528958328×

4,173755341×

3,552029868×

8,51

1.Phải trả người bán

2.193.602.809.261

1.898.529.392.924

2,950734163×

15,542

2.Người mua trả tiền
trước
3.Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
4.Phải trả người lao
động
5.Chi phí phải trả

19.882.391.510

17.826.386.435

2.056.005.075

11,533

215.807.811.014

502.643.076.304

-2,868352653×

-57,065

452.476.117.228

163.476.907.176

3,789992101×

231,837

593.485.587.927

632.991.337.019

-3,950574909×

-6,241

6.Doanh thu chưa
thực hiện
7.Phải trả ngắn hạn
khác
8.Dự phòng phải trả
ngắn hạn
9.Qũy khen thưởng
và phúc lợi
II.Phải trả dài hạn

1.350.893.817

17.424.992

1.333.468.825

7652,62

644.468.337.067

598.428.618.781

46.039.718.286

7,693

2.420.017.605

4.122.882.763

-1.702.865.158

-41,303

405.464.362.576

355.719.314.789

4,974504779×

13,984

1,817731827×

1,702376349×

1,15355478×

6,776

1.Doanh thu chưa thực
hiện dài hạn
2.Phải trả dài hạn khác
3.Thuế thu nhập hoán
lại phải nộp
4.Dự phòng phải trả
dài hạn

2.598.840.218

2.598.840.218

2.814.519.233
89.034.118.250

8.192.561.774
84.711.303.600

-5.378.042.541
4.322.814.650

-65,645
5,103

87.325.705.000

77.333.769.500

9.991.935.500

12,921

41

Bảng phân tích cơ cấu và tốc độ luân chuyển công nợ
Chỉ tiêu

31/12/ 2015

1/1/2015

Chênh lệch

Tổng các khoản
phải thu
Tổng các khoản
phải trả
Tổng tài sản

2,70645854×

2,799065339×

-9,260679861×

6.554.260.196.767

5.969.901.577.449

5,843586193×

2,6624157×

2,432277606×

2,301380943×

1.Hệ số các khoản
phải thu
2.Hệ số các khoản
phải trả
3.Hệ số phải thu so
với phải trả
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần

0,1017

0,1151

-0,0134

0,2462

0,2454

0.0008

0,4131

0,469

-0,0559

Năm 2015
40.080.384.510.746

Năm 2014
35.072.015.514.696

Chênh lệch
5,008368996×

Các khoản phải thu
NH bq
Giá vốn hàng bán

2,731284291×

2,750079153×

-0,018794862×

23.817.969.568.510

23.680.196.877.376

1,377726911×

Các khoản phải trả
NH bq
4.Hệ số thu hồi nợ
5.Thời hạn thu hồi
nợ bq
6.Hệ số hoàn trả nợ
7.Thời hạn trả nợ
bq

4,351356835×

5,204830263×

-0,853473428×

14,675
24,53

12,753
28,229

1,922
-3,699

5,474
65,77

4,55
79,12

0,924
-13.35

Nhận xét:
-các khoản phải thu của cty tại thời
điểm cuối năm là 2,70645854×
so với đàu năm giảm
9,26679861×
với tỉ lệ giảm là
3,305 %.việc giảm các khoản phải thu
là do các khoản phải thu ngắn hạn
giảm 91.630.279.477 triệu đồng với tỉ
lệ giảm là 3,3 % -> chứng tỏ số vốn cty
bị chiếm dụng cuối năm so vói đầu
năm có xu hướng giảm .mặt khác hệ số
các khoản phải thu đầu năm là 0,1151
cho thấy tại thời điểm đầu năm trong
tổng tài sản của cty có 1,1151 phần
vốn bị chiếm dụng nhưng đến cuối
năm hệ số này bằng 1,1017 cho thấy
có 1,1017 phần vốn bị chiếm dụng
.như vậy số vốn bị chiếm dụng của cty
cuối năm so với đầu năm có xu hướng
giảm 0,0134 lần .bên cạnh đó tốc độ
luân chuyển của các khoản phải thu
năm 2015 so với năm 2014 giảm bởi
hệ số thu hồi nợ tăng kì thu hồi nợ
giảm.phải thu dài hạn giảm do phải thu
từ cho vay dài hạn giảm 1.821.603.332

42

triệu đồng với tỉ lệ giảm 24,632 % cũng tác động làm các khoản phải thu của cty giảm.
-các khoản phải trả của cty cuối năm là 4,710731511×
tăng so với đầu năm là 3,667385349×
với tỉ lệ tăng là
8,442%.các khoản phải trả tăng là do phải trả ngắn hạn tăng 3,552029868×
với tỉ lệ tăng là 8,51% và các khoản phải trả dài
hạn tăng 1,15355478×
với tỉ lệ tăng là 6,776%.Việc tăng các khoản phải trả chứng tỏ số vốn công ty đi chiếm dụng cuối năm
so với đầu năm tăng.Mặt khác,hệ số các khoản phải trả cuối năm là 0,2462 đầu năm là 0,2454 như vậy tại thời điểm đầu năm có
0,2454.cuối năm có 0,2462 phần vốn được tài trợ từ vốn đi chiếm dụng .Tốc độ luân chuyển các khoản nợ phải trr của cty năm 2015
nhanh hơn so với năm 2014 vì hệ số hoàn trả nợ tăng và kì hoàn trả nợ giảm.
-Đối chiếu nợ phải thu với nợ phải trả ta thấy công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng vốn đồng thời mức độ vốn bị
chiếm dụng vốn trong tổng tài sản ít hơn mức độ vốn được tài trợ từ vốn đi chiếm dụng trong tổng tài sản

IX. Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Phân tích khái quát khả năng sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu
Năm 2015
Năm 2014
NI

1.ROA
LCT

2.

So sánh
Chênh lệch
1.701.349.785.38
9
2,301380943×

Tỷ lệ (%)
28,037

7.769.552.751.69
7
2,6624157×

6.068.202.966.30
8
2,432277606×

0,2918
4,089563849×

0,2495
3,591795791×

0,0423
4,97768058×

16,953
13,858

1,609493262×

1,427061982×

1,8243122797×

12,784

0,6045

0,5867

0,0178

3,034

9,462

43

3.

2,5409

2,5169

0,024

0,954

0,81
0,831
-0,021
-2,527
4.
Mức độ ảnh hưởng
ROA(
)
0,0178×2,5169×0,1689=0,0076
ROA(
) 0,6045×0,024×0,1689= 0,0025
ROA(
-0,6045×2,5409×(-0.021)=0,032
*Đánh giá khái quát:
Tại công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk, trong năm 2014 bình quân sử dụng 1 đồng vốn tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh thì công ty thu được 0,2495 đồng lợi nhuận sau thuế, trong năm 2015 bình quân sử dụng 1 đồng vốn tham
gia và sản suất kinh doanh thì công ty thu được 0,2918 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2015 so với năm 2014, hệ số sinh lời
ròng tài sản đã tăng 0,0423 lần(16,953%). ROA năm 2015 tăng do ảnh hưởng của 3 nhân tố: Chính sách đầu tư, chính sách
quản trị vốn lưu động vat quản trị chi phí. Cần đi ssaau phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
*Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Thứ nhất,do hệ số đầu tư ngắn hạn: trong điều kiện cố định các nhân tố khác, hệ số đầu tư ngán hạn năm 2015 đã tăng
0,0178 lần làm cho ROA tăng 0,0076 lần. Hệ số đầu tư tăng là do tốc độ tăng của VLĐ nhanh hơn tốc độ tăng của VKD.
Chứng tỏ năm 2015 công ty đã đầu tư mạnh vào tài sản ngắn hạn( năm 2015 TSNH bình quân chiếm 60,45% tổng tài sản
bình quân)
Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chất khách quan và chủ quan. Về khách quan, có thế do giá nguyên vật liệu
đầu vào tăng buộc công ty phải gia tăng dự trữ chiến lược nguyên vật liệu để tránh biến động tăng giá, điều này làm tăng
hàng tồn kho,ngoài ra công ty còn tăng đầu tư tài chính ngắn hạn. Về chủ quan,nó phụ thuộc vào chính sách đầu tư của công
ty trong từng thời ký và trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn của công ty.
+ Thứ hai, do số vòng quay vốn lưu động. trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, số vòng quay vốn lưu động năm
2015 đã tăng 0,024 lần làm cho ROA tăng 0,0025 lần. Số vòng quay vốn lưu động tăng là do tốc độ tăng của LCT nhanh hơn
của VLĐ. Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chất khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan,có thể do ảnh hưởng
của áp lực cạnh tranh của công ty với các công ty, giá nguyên liệu đầu vào… Về chủ quan có thể do tình hình tổ chức, quản
lý và sử dụng vốn lưu động của công ty. Mặc dù tốc độ tăng năm 2015 so với năm 2014 không lớn nhưng với quy mô vốn
lớn thì công ty cũng đã tiết kiệm được một lượng VLĐ. Số vòng quay VLĐ tăng cho thấy hiệu suất sử dụng vốn tăng và khả
năng sinh lời tăng. Trong năm 2015,công ty đã tăng hệ số đầu tư ngắn hạn là hợp lý.

44