Tải bản đầy đủ
VII.Phân tích khái quát kết quả kinh doanh

VII.Phân tích khái quát kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ

2. HS sinh lời sau

thuế
(LNST/LCT)
3. HS sinh lời trước
thuế
4. HS sinh lời hoạt

động kinh doanh
5. HS sinh lời hoạt

đông bán hàng
6. Hệ số chi phí

7. HS giá vốn hàng

bán
8. HS chi phí bán

hàng

35.917.957.910.195

+313.457.899.019
= 31.769.407.735.841

=6.068.202.966.308/35.917.957.910.19
5 =0,1689

=6.534.107.315.627/
31.769.407.735.841
=0,2057
=8.010.256.856.719/
31.769.407.735.841
=0,2521
=7.711.678.203.942/
(30.948.602.127.306+
507.347.709.516)
= 0,2452
=11.182.808.446.832 /
30.948.602.127.306
=0,3613
=(637.405.006.316+
19.765.793.680.474+
90.790.817.490+
3.276.431.628.666+
611.255.506.250+
58.819.862.034)/
31.769.407.735.841
= 0.777683549

-0,0368

=19.765.793.680.474/
30.948.602.127.306
=0,639
= 3.276.431.628.666/
30.948.602.127.306
=0,106

0,009

=7.613.368.860.918/35.917.957.910.19
5 = 0,212
=7.308.841.218.326/
(34.976.928.333.176 +
573.569.553.162)
= 0,2056
=12.308.477.198.688/
34.976.928.333.176
=0,3509
= (726.847.843.179+
22.668.451.134.488+81.697.752.419+
4.696.142.714.715+795.365.066.390+
122.819.758.563)/ 35.917.957.910.195
= 0.8177117

=22.668.451.134.488 /
34.976.928.333.176
= 0,648
= 4.696.142.714.715/
34.976.928.333.176
= 0,134

-0,0401
-0,0396

-0,0104
0.040028178

0,028

30

9. HS chi phí quản

lí doanh nghiệp

= 795.365.066.390/ 34.976.928.333.176
= 0,023

= 611.255.506.250/
30.948.602.127.306
=0,02

0,003

Nhận xét khái quát:
Căn cứ vào kết quả tính toán, ta nhận thấy, cả 2 năm công ty đều làm ăn có lãi. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty là
6.534.107.315.627 đồng. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty là 6.068.202.966.308 đồng. Như vậy, so với năm 2013 thì năm
2014, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm -465.904.349.319 đồng, tương ứng giảm 7,13%. Đây là lợi ích cuối cùng mà doanh
nghiệp muốn hướng tới nên từ đây ta có thể thấy được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang có dấu hiệu sụt giảm. Như vậy
chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ và tài sản của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến niềm tin và uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường, với nhà đầu tư, nhà cung cấp, người lao động và đặc biệt là với người tiêu dùng. Các hệ số sinh lời giảm nhưng hệ số chi phí
lại tăng, điều đó đặt ra một câu hỏi về khả năng quản trị chi phí của doanh nghệp. Vinamilk là một công ty có lịch sử phát triển lâu đời
và chiếm thị phần cao nhất trong tổng thị phần sữa của thị trường Việt Nam. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình hình kinh doanh có sự
suy giảm như vậy thì ta cần phải xem xét từng hoạt động của doanh nghiệp để có thể tìm ra nguyên nhân.
Phân tích chi tiết:
Về hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2014 đạt 7.308.841.218.326 đồng chiếm phần lớn tổng lợi nhuận
trước thuế. Điều này là hợp lí, chứng tỏ hoạt động kinh doanh vẫn là hoạt động mang lại hiệu quả chủ yếu cho doanh nghiệp. Nhưng
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của các loại lợi nhuận đều giảm cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 có giảm
sút nhiều so với năm 2013. Tuy các năm doanh nghiệp hoạt động đều có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận sau thuế lại giảm -0,0368 lần, tỷ
suất lợi nhuận trước thuế giảm -0,0401 lần, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm -0,0396 lần trong đó hệ số sinh lời hoạt
đông bán hàng -0,0104 lần. Năm 2014 là năm hàng loạt các hãng sữa của Nga, Trung Quốc tung các sản phẩm mới vào thị trường thế
giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng.. Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Vinamilk về khả năng
cạnh tranh về chất lượng cũng như giá cả sản phẩm. Đòi hỏi Vinamilk cần có những chính sách đúng đắn trong cả 3 khâu: nghiên cứu
thị trường, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để có những đánh giá chính xác hơn, ta tiến hành phân tích chi tiết từng hoạt động tạo nên
kết quả kinh doanh từ DN.
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 4.117.769.042.733 (13,4%) có thể quy mô tiêu thụ của công ty đang ngày càng
phát triển, sản phẩm sữa cung cấp ngày càng đa dạng với nhiều chủng loại, hương vị khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của nhiều tấng
lớp người tiêu dùng, phát huy được lợi thế doanh nghiệp lâu năm. Không chỉ là một số sản phẩm quen thuộc như sữa bột, sữa tươi,
sữa chua nữa mà hiện nay, các sản phẩm mới của Vinamilk cũng khá được ưa chuộng như phô mai, kem, nước trái cây, nước giải
khát,…
Tuy nhiên các khoản giảm trừ cũng tăng 89.442.836.863, trong đó chủ yếu là do chiết khấu thương mại cho các nhà phân phối,
31

đại lý lớn nên làm cho doanh thu thuần bán hàng chỉ tăng 4.028.326.205.870 đồng.
Giá vốn hàng bán tăng mạnh 2.902.657.454.014 đồng (14,69%), tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, làm cho hệ số giá
vốn tăng 0,009 lần. Giá vốn tăng chủ yếu là do năm 2014, giá nguyên liệu sữa bột tăng mạnh mà sữa bột lại là sản phẩm chiếm tỉ
trọng cao trong kết cấu sản phẩm của Vinamilk. ACBS cho biết, đầu năm 2014, sữa nguyên liệu trên thế giới giao dịch ở mức khoảng
5.100 USD/tấn so với khoảng 3.300 USD/tấn, mức tăng mạnh nhất kể từ sau năm 2007.
Và một điều đáng nói là năm 2014, chi phí bán hàng của Vinamilk tăng rất mạnh 1.419.711.086.049 (43,33%), khiến cho hệ số
chi phí bán hàng tăng 0,023 lần. Vinamilk tăng chi phí quảng cáo và tiếp thị, để đẩy mạnh bán hàng đối với các dòng sản phẩm thông
thường và cao cấp. Hiện nay, không chỉ có các hãng sữa nước ngoài phát triển mà thị trường sữa trong nước cũng vô cùng sôi động.
Việc cạnh tranh với các doanh nghiệp sữa lớn từ trước như Dutch Lady, Nutifood, Nestle,… và hàng loạt các hãng sữa mới ra đời
trong những năm gần đây và phát triển nhanh chóng: TH TRUE MILK,Mộc Châu, ADP,.. sẽ khiến cho chi phí bán hàng ủa Vinamilk
tăng đáng kể vừa để quảng bá sản phẩm mới, vừa để duy trì thị phần vốn có của mình.. Theo BVSC, Vinamilk sẽ khó tiếp tục đạt
được mức tăng mạnh như các năm trước. Cạnh tranh sẽ làm cho Công ty phải bỏ ra nhiều chi phí hơn để duy trì thị phần. Đây là
nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm đi.
Chi phí QLDN cũng tăng tương đối lớn 184.109.560.140 đồng (30,12%). Cơ cấu doanh nghiệp lâu nawmvaf quy mô lớn đòi
hỏi việc quản lí phải vô cùng sát sao và chặt chẽ. Với những chiến lược mới cả về 3 khâu: tìm hiểu thị trường, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm sao cho thị trường được giữ vững và ngày một tăng là vấn đề lớn đặt ra đối với nhà quản lí doanh nghiệp.
+ Về hoạt động tài chính:
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 66.221.843.646 đồng (15,05%). Giá cổ phiếu của Vinamilk trên thị trường chứng khoán
vẫn là vượt trội nên doanh thu tài chính tăng. Việc Vinamilk đầu tư mua 70% cổ phần tại Công ty sữa Driftwood lại đang được hầu hết
các CTCK đánh giá có triển vọng tốt. ACBS cho biết, mục đích của Vinamilk là thông qua Driftwood để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị
trường Mỹ, bởi Driftwood có một số lợi thế như thương hiệu phổ biến và lâu năm tại địa phương, phân phối sữa cho hầu hết các
trường học tại California. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng có thể lắp đặt một số dây chuyền tại đây để sản xuất các sản phẩm mang
thương hiệu Vinamilk và sau đó nhập khẩu về Việt Nam.
Chi phí tài chính của doanh nghiệp giảm 9.093.065.071 đồng, tương ứng với 10,02%. Tuy nhiên chi phí lãi vay lại tăng
39.477.710.710 tương ứng với 37949,47% chứng tỏ doanh nghiệp đang chuyển dần việc huy động vốn ngắn hạn từ chiến dụng sang
đi vay.
+Hoạt động khác:
Lợi nhuận khác giảm 9.997.771.691 đồng. Thu nhập khác tăng nhưng mức tăng của chi phí khác còn lớn hơn rất nhiều. Đó là
nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận giảm. Vì chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng nên kéo theo các khoản chi phí khác
cũng tăng theo. Vì thế, doanh nghiệp cần có một chính sách quản trị chi phí sao cho hợp lí hơn nữa, tránh gây ra lãng phí.
Kết luận
Như vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2014 có sự giảm sút đáng kể. Do gặp khó khăn trong việc Nhà nước đặt giá

32

trần cho sản phẩm của Vinamilk cùng với việc cạnh tranh với các đối thủ rất mạnhđể duy trì thị phần cũng như nâng cao chất lượng và
đa dạng hóa sản phẩm. Đặc biệt là vấn đề mở rộng quy mô bán hàng cũng như quản lí doanh nghiệp và giá nguyên liệu sữa tăng dẫn
đến chi phí tăng quá lớn là nguyên nhân chính cho sự giảm sút về lợi nhuận.
Trong năm tới, doanh nghiệp cần có 1 chính sách quản trị chi phí hợp lí hơn, cân bằng giữa doanh thu và chi phí để tránh tình trạng
lãng phí vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Công tác dự báo nhu cầu thị trường để có nguồn dự trữ nguyên liệu sữa hợp
lí trước sự biến động về giá.



Năm 2015:

Chỉ tiêu
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
Các khoán
giảm trừ
doanh thu
Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung

Năm 2015
40.222.599.525.948

Năm 2014

Chênh lệch

%

35.187.110.126.252

142.215.015.202

115.094.611.556

40.080.384.510.746

35.072.015.514.696

5.035.489.399.696

14,31%

27.120.403.646
5.008.368.996.050

23,56%
14,28%

33

cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp
về bán hàng
và cung cấp
dịch vụ (20
=10-11)
Doanh thu
hoạt động tài
chính
Chi phí tài
chính
Trong đó:
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận
được chia từ
công ty liên kết
Chi phí bán
hàng
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh{30 = 20
+ (21 - 22) +
24 - (25 + 26)}
Thu nhập
khác

23.817.969.568.510

23.680.196.877.376

16.262.414.942.236

11.391.818.637.320

137.772.691.134

0,58%

4.870.596.304.916

42,76%

648.981.742.038

573.569.553.162

75.412.188.876

13,15%

162.840.107.939
31.277.451.964

81.697.752.419
39.581.737.758

81.142.355.520

99,32%

-8.304.285.794

-20,98%

-46.988.403.038

-78,46%

2.573.107.772.526

69,84%

437.357.511.651

54,99%

12.898.974.260

6.257.506.620.133
1.232.722.578.041

59.887.377.298

3.684.398.847.607
795.365.066.390

9.271.226.352.421

7.463.813.901.364

1.807.412.451.057

166.272.240.339

272.372.842.337

-106.100.601.998

24,22%
-38,95%
-42,71%
34

Chi phí khác

70.357.536.375

Lợi nhuận
khác (40 = 31 32)
Lợi nhuận
trước thuế (50
= 30 + 40)
Lợi nhuận sau
thuế TNDN
(60 = 50-51
-52)
Lãi cơ bản
trên cô phiếu

122.817.882.783
95.914.703.964

Luân chuyển
thuần

hệ số
LNST/LCT

hệ số
LNTT/LCT
hệ số
LNKD/DTKD

149.554.959.554

9.367.141.056.385

-53.640.255.590

-35,87%

1.753.772.195.467

23,04%

1.701.349.785.389

28,04%

1.281

28,12%

7.613.368.860.918

7.769.552.751.697

6.068.202.966.308

5.837
40.080.384.510.746

-52.460.346.408

4.556

+648.981.742.038

35.072.015.514.696
+573.569.553.162

+166.272.240.339

+272.372.842.337

= 40.895.638.493.123

=35.917.957.910.195

(7.769.552.751.697/40895638493123)

( 6.068.202.966.308/359179
57910195)

=0,19

=0,169

4.977.680.582.928

13,86%

0,021

12,45%

7.613.368.860.918/35.917.9
9.367.141.056.385/40.895.638.493.123 57.910.195
=0,2290

=0,2119

0,0171

8,06%

9.271.226.352.421/40.080.384.510.746

7.463.813.901.364/35.072.0

0,0182

8,71%

35

15.514.696

hệ số
LNBH/DTTB
H

=0,2276

=0,2094

(16.262.414.942.236(648.981.742.038-162.840.107.939))/

(11.391.818.637.320(573.569.553.16281.697.752.419))/

40.080.384.510.746
=0,3936

= 0,3108
(142.215.015.202+23.817.969.568.510
+162.840.107.939+6.257.506.620.133+
1.232.722.578.041+70.357.536.375)+(9
.367.141.056.385-7.769.552.751.697)) /
40895638493123
=0,8138

hệ số chi
phí/LCT
hệ số
GVHB/DTTB
H

0,0828

26,65%

-0,0221

-2,65%

-0,0809

-11,99%

=0,1051

0,0511

48,62%

795.365.066.390/35.072.015
.514.696

0,0081

35,62%

(115.094.611.556+23.680.1
96.877.376+81.697.752.419
+3.684.398.847.607+795.36
5.066.390+122.817.882.783
+(7.613.368.860.9186.068.202.966.308))/359179
57910195
=0,8359

23.817.969.568.510/40.080.384.510.74 23.680.196.877.376/35.072.
6=0,5943
015.514.696 =0,6752

6.257.506.620.133/40895638493123
hệ số
CPBH/DTTBH =0,1561
hệ số
CPQLDN/DTT
BH

35.072.015.514.696

1.232.722.578.041/40.080.384.510.746

3.684.398.847.607/3591795
7910195

36

=0,0308

=0,0227

Nhận xét khái quát:
Căn cứ vào kết quả tính toán, ta nhận thấy, cả 2 năm công ty đều làm ăn có lãi. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty là
6.068.202.966.308 đồng. Năm 2015, lợi nhuận sau thuế của công ty là 7.769.552.751.697 đồng . Như vậy, so với năm 2014 thì năm
2015, lợi nhuận sau thuế của doanh 1.701.349.785.389 đồng, tương ứng tăng 28,04%. Đây là lợi ích cuối cùng mà doanh nghiệp
muốn hướng tới nên từ đây ta có thể thấy được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang có dấu hiệu sụt giảm. Như vậy chứng tỏ
khả năng sinh lời của vốn chủ và tài sản của doanh nghiệp tăng mạnh, tạo ra niềm tin và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, với
nhà đầu tư, nhà cung cấp, người lao động và đặc biệt là với người tiêu dùng. Các hệ số sinh lời đều tăng và hệ số chi phí giảm , điều
đó cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện khả năng quản trị chi phí so với năm 2014. Năm 2015 có sự thay đổi đáng kể so với năm 2014
như vậy, ta cần phải xem xét từng hoạt động của doanh nghiệp để có thể tìm ra nguyên nhân.
Phân tích chi tiết:
Về hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2015 đạt 9.271.226.352.421 đồng, năm 2014 đạt 7.463.813.901.364
đồng, tương ứng tăng 1.807.412.451.057 (24,22%) và chiếm phần lớn tổng lợi nhuận trước thuế . Điều này là hợp lí, chứng tỏ hoạt
động kinh doanh là hoạt động mang lại hiệu quả chủ yếu cho doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của các loại lợi
nhuận đều tăng cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2015 tăng nhiều so với năm 2014. Tuy các năm doanh nghiệp hoạt
động đều có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận sau thuế 0,021 lần, tỷ suất lợi nhuận trước thuế tăng 0,0182 lần, tỷ suất lợi nhuận hoạt động
kinh doanh tăng 0,0171 lần trong đó hệ số sinh lời hoạt đông bán hàng 0,0828 lần. Năm 2015 doanh nghiệp vẫn tiếp tục đẩy mạnh
đầu tư vào quảng cáo và khuyến mại, chăm sóc khách hàng, cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh về chất
lượng cũng như giá cả sản phẩm, cho thấy doanh nghiệp đã có những chính sách đúng đắn trong cả 3 khâu: nghiên cứu thị trường, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để có những đánh giá chính xác hơn, ta tiến hành phân tích chi tiết từng hoạt động tạo nên kết quả kinh
doanh từ DN.
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 40.080.384.510.746 đồng, còn năm 2014 đạt 35.072.015.514.696 đồng,
tăng 5.008.368.996.050 tương ứng 14,28% có thể thấy quy mô tiêu thụ của công ty đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, sản phẩm
sữa cung cấp ngày càng đa dạng với nhiều chủng loại, hương vị khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của nhiều tấng lớp người tiêu dùng,
phát huy được lợi thế doanh nghiệp lâu năm. Việc tăng chi phi phí bán hàng, đẩy mạnh kinh doanh bán hàng năm 2014 đã là một
chiến lược đúng đắn để hoạt động bán hàng năm 2015 của doanh nghiệp thu được lớn.
Tuy nhiên các khoản giảm trừ cũng tăng 27.120.403.646 đồng, trong đó chủ yếu là do chiết khấu thương mại cho các nhà phân
phối, đại lý lớn, hoạt động hỗ trợ, hoa hồng cho khách hàng đã được Vinamilk chi "đậm”, nên làm cho doanh thu thuần bán hàng tăng
4.870.596.304.916 đồng.

37

Giá vốn hàng bán tăng 137.772.691.134(0,58%) , tăng khá chậm do giá sữa nguyên liệu trên thế giới đã giảm đi đáng kể. Giá
vốn giảm làm cho hệ số giá vốn trên doanh thu giảm -0,0809 lần. Là một nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp tăng.
Năm 2015, chi phí bán hàng của Vinamilk 6.257.506.620.133. Năm 2014 thì chi phí là 3.684.398.847.607, tăng
2.573.107.772.526 đồng (69,84%). Việc đẩy mạnh chi phí bán hàng đem lại cho doanh nghiệp, Vinamilk tăng chi phí quảng cáo và
tiếp thị, để đẩy mạnh bán hàng đối với các dòng sản phẩm thông thường và cao cấp. Hiện nay, không chỉ có các hãng sữa nước ngoài
phát triển mà thị trường sữa trong nước cũng vô cùng sôi động. Việc cạnh tranh với các doanh nghiệp sữa lớn từ trước như Dutch
Lady, Nutifood, Nestle,… và hàng loạt các hãng sữa mới ra đời trong những năm gần đây và phát triển nhanh chóng: TH TRUE
MILK,Mộc Châu, ADP,.. sẽ khiến cho chi phí bán hàng ủa Vinamilk tăng đáng kể vừa để quảng bá sản phẩm mới, vừa để tăng thị
phần vốn có của mình..
Chi phí QLDN cũng tăng tương đối lớn, 437.357.511.651 (54,99%). Doanh nghiệp vẫn duy trì chính sách đầu tư vafomanhj
vào chi phí quản lí doanh nghiệp.Cơ cấu doanh nghiệp lâu năm quy mô lớn đòi hỏi việc quản lí phải vô cùng sát sao và chặt chẽ. Với
những chiến lược mới cả về 3 khâu: tìm hiểu thị trường, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sao cho thị trường được giữ vững và ngày một
tăng là vấn đề lớn đặt ra đối với nhà quản lí doanh nghiệp.
+ Về hoạt động tài chính:
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đồng 75.412.188.876 (13,15%) chiếm tỉ trọng không hề nhỏ trong tổng doanh thu. Giá cổ phiếu
của Vinamilk trên thị trường chứng khoán vẫn là vượt trội nên doanh thu tài chính tăng.
Cùng với chi phí bán hàng gia tăng, chi phí tài chính của ông lớn này cũng tăng 81.142.355.520 (99,32%), gấp đôi. Nguyên
nhân một phần bởi những biến động tiêu cực của tỷ giá khiến Vinamilk phải ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá. Tuy nhiên, con số 162 tỷ
đồng chi phí tài chính năm 2015 lại không đáng kể khi so với quy mô doanh thu hàng chục nghìn tỷ đồng của Vinamilk.
+Hoạt động khác:
Thu nhập khác giảm106.100.601.998 đồng. Thu nhập khác giảm, chi phí khác giảm nhưng mức giảm không bằng cũng mức
giảm của doanh thu . Đó là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận khác giảm 53.640.255.590.
Kết luận
Như vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 có sự tăng mạnh mẽ. Do việc sử dụng chi phí hợp lí với các chính sách
bán hàng và cung cấp dịch vụ hiệu quả, không chỉ giúp doanh nghiệp tăng thị phần mà còn ngày càng nâng cao được vị thế trên thị
trường Việt Nam nói riêng và trường quốc tế nói chung. Không chỉ mở rộng thị phần trong nước mà còn tăng xuất khẩu ra nước
ngoài. Trong năm tới, doanh nghiệp cần duy trì chính sách bán hàng và quản lí doanh nghiệp để nâng cao trình độ và kinh nghiệm của
người lao động hơn nữa, chú trọng đến hoạt động tài chính, có chính sách dự báo hợp lí hơn để đem lại lợi nhuận cao hơn.

VIII.Phân tích khả năng thanh toán và tình hình nợ
1.phân tích khả năng thanh toán
38

Chỉ tiêu
.1.hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Cuối kì

Đầu kì
=4,1924

Chênh lệch
-0,1243
=4,3167

2.hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

-0.0484
=2,7866

=2,835

3.hệ số khả năng thanh toán nhanh

-0,0542
=0,226

=0,2802

4.hệ số khả năng thanh toán lãi vay

107,1395
=300,485

5.hệ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn

=193,3455
0,312

=1,337
-hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty đầu năm là 4,3167.cuối năm là 4,1924.cuối năm so với đầu năm hệ số này giảm
0,1243 lần.như vậy tại cả 2 thời điểm đàu năm và cuối năm công ty có khả năng thanh toán được toàn bộ số nợ phải trả bằng tổng tài
sản và xu hongws này giảm nhẹ về cuối năm.
-hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty cuois năm là 2,7866.đầu năm là 2,835.hệ số này giảm 0,0484 lần -> cả 2 thời
điểm đầu năm và cuối năm cty có khả năng thanh toán toàn bộ số nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn mặc dù xu hướng này giảm dần
về cuối năm.
-hệ số khả năng thanh toán nhanh cuối năm là 0,226.đầu năm là 0,2802.hệ số này giảm 0,0542 lần -> cả 2 thời điểm đầu năm và cuối
năm cty không có khả năng thanh toán nhanh được toàn bộ số nợ = tiền và tương đương tiền.
-hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2015 là 300,485. Năm 2014 là 193,3455.-> cả năm 2015 và năm 2014 cty đều thanh toán
được toàn bộ lãi vay phải trả bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2015 so với năm 2014 hệ số này tăng mạnh(107,1395 lần).

39