Tải bản đầy đủ
VI. PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY VNM 2015.

VI. PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY VNM 2015.

Tải bản đầy đủ

chỉ tiêu

2015

2014

chênh lệch

23.817.969.568.510

23.680.196.877.376

137.772.691.134

0,58% Qua

3.697.658.827.407

3.430.545.785.865

267.113.041.542

7,79% bảng

1. Số vòng luân chuyển HTK (SVtk)

6,44

6,90

-0,46

2. kì luân chuyển HTK (Ktk)
3. giá vốn hàng bán bình quân ngày
(g)

55,89

52,15

3,74

66.161.026.579

65.778.324.659

382.701.920

Giá vốn hàng bán (GV)
Trị giá bình quân HTK (Stk)

-6,68%

số liệu
trên ta

7,16% thấy
0,58% số
vòng

4. mức độ ảnh hưởng các nhân tố
Do ảnh hưởng của Stk đến SVtk

-0,50

Do ảnh hưởng của Stk đến Ktk

4,06

Do ảnh hưởng của GVHB đến SVtk

0,04

Do ảnh hưởng của GV đến Ktk

tỷ lệ %

luân

-0,33
247.153.937.003,11

5. Giá trị HTK tiết kiệm (lãng phí)
chuyển hàng tồn kho của VNM trong năm 2015 giảm 0,46 vòng với tốc độ giảm 6,68% so với năm 2014 làm cho kì luân chuyển hàng
tồn kho trong năm 2015 tăng thêm 3,74 ngày với tốc độ tăng 7,16% so với năm 2014. VIệc tăng thời hạn tồn kho bình quân đã làm
cho doanh nghiệp bị lãng phí một lượng HTK khá lớn trị giá hơn 247 tỉ đồng. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm hơn so với năm
trước là do các nhân tố sau tác động

26



Trị giá bình quân HTK

Trị giá hàng tồn kho bình quân trong kì năm 2015 tăng hơn 267 triệu đồng so với năm 2014 với tốc độ tăng 7,79%. Khi cố định giá
vốn hàng bán ở kì gốc, trị giá tồn kho tăng lên đã làm giảm tốc độ luân chuyển HTK, cụ thể:
Số vòng luân chuyển HTK giảm 0,5 vòng so với năm 2014 làm cho kì luân chuyển HTK tăng thêm 4,96 ngày. Trị giá HTK tăng lên
do trong năm 2015 HTK của VNM tăng nhẹ 259 tỉ đồng (6,78%). Trong khi chi phí nguyên liệu sữa đầu vào nhập khẩu từ thị trường
quốc tế giảm 20-50% nhưng nguyên vật liệu nhập vào của VNM vẫn tăng hơn ngàn tỉ năm 2015. Rõ ràng VNM đã tăng mua nguồn
nguyên liệu sữa đầu vào với khối lượng lớn trong khi thành phẩm sản xuất của công ty lại giảm hơn 100 tỉ đã đặt ra dấu hỏi lớn cho
DN này về việc tăng nguồn nguyên liệu với mục đích gì. Theo tìm hiểu, công ty này không phân phối nguyên liệu sữa bột mà chỉ
cung cấp sữa thành phẩm trên thị trường. Nguyên nhân sâu xa có lẽ do DN chuẩn bị cho việc tự chủ nguyên liệu vì nguồn cung cấp
nguyên liệu bột sữa từ thế giới chưa đủ đáp ứng sản xuất và xuất khẩu cho DN này. Việc cắt giảm lệ thuộc vào nguyên liệu sữa thế
giới sẽ làm nguyên liệu sữa trong tương lai bị giảm đáng kể, vì vậy DN này có thể đang dự trữ nhằm cung cấp đủ nguyên liệu cho
khâu sản xuất.


Do giá vốn hàng bán trong năm 2015 tăng thêm gần 138 tỉ đồng với tốc độ tăng 0,58% so với năm 2014. Giá vốn hàng bán
tăng trong điều kiện hàng tồn kho không thay đổi sẽ làm cho tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thêm, cụ thể:

Số vòng luân chuyển HTK 2015 tăng 0,04 vòng và kì luân chuyển HTK bình quân chỉ giảm chưa đến 1 ngày so với năm 2014. Tổng
thành phẩm của VNM trong năm 2015 giảm xuống rõ nhưng giá vốn tăng nhẹ cũng là điều hợp lí. Sữa là nhu cầu thiết yếu của các hộ
gia đình đặc biệt là với Việt Nam quốc gia có dân số trẻ hóa. Không chỉ vậy, thị hiếu của người tiêu dùng rất khắt khe, việc lựa chọn
một thương hiệu sữa đảm bảo an toàn đối với khách hàng rất quan trọng. Trong điều kiện thị trường sữa cạnh tranh gay gắt từ các
hãng sữa ngoại uy tín và nổi tiếng như ABBOT, NESTLE, MEAD JOHNSON,…việc đảm bảo chất lượng cho sản phẩm là cần thiết,
nhất là khi VNM đã vất vả có được 50% thị phần sữa tại VN. Vì vậy các chi phí như chi phí giám sát, chi phí quản lí, kiểm định chất

27

CHỈ TIÊU

1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 + 03)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuân gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10+ 11)

Năm 2014
35.703.776.176.355

Năm 2013

4.117.769.042.733
31.586.007.133.622

(726.847.843.179)

(637.405.006.316)

34.976.928.333.176

30.948.602.127.306

(22.668.451.134.488)

(19.765.793.680.474)

12.308.477.198.688

Chênh lệch
Tuyệt đối
Tỉ lệ (%)

11.182.808.446.832

89.442.836.863
4.028.326.205.870
(2.902.657.454.014)
1.125.668.751.856

13,04

chi phí
14,03
13,02
14,69
10,07

quản,
…của
VNM
lên
đáng kể

573.569.553.162

507.347.709.516

66.221.843.646

13,05

7. Chi phí tài chính

(81.697.752.419)

(90.790.817.490)

-9.093.065.071

-10,02

Trong đó: lãi vay
8. Chi phí bán hàng

(39.581.737.758)

(104.027.048)

39.477.710.710

37949,47

(4.696.142.714.715)

(3.276.431.628.666)

1.419.711.086.049

43,33

(795.365.066.390)

(611.255.506.250)

184.109.560.140

30,12

-402.836.985.616

-5,22

54.002.124.838
181.639.620.597

17,23
308,81

-9.997.771.691

-3,93

15.946.761,506

36,29

15. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế

bảo

tăng

6. Doanh thu hoạt động
tài chính

9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + (21+22) +
(24+25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40
= 31 + 32)
14. Phần lãi / (lỗ) trong
liên doanh

lượng,

7.308.841.218.326
367.460.023.857
(122.819.758.563)
244.640.265.294
59.887.377.298

7.711.678.203.942
313.457.899.019
(58.819.862.034)
254.638.036.985
43.940.615.792

8.010.256.856.719

-396.887.995.801

-4,95

đã đẩy
giá vốn
lên cao.

28

Liên hệ cả 2 nhân tố trên ta thấy rõ được tốc độ luân chuyển HTK của công ty còn chậm hơn so với năm trước. Giá vốn hàng bán tăng
nhưng tốc độ lại chậm hơn so với tốc độ tăng của hàng tồn kho khiến cho DN này phải đẩy ngày dự trữ hàng tồn lên. Việc tăng kì hạn
tồn kho bình quân có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của VNM nếu DN này tài trợ hàng tồn kho (trong các khoản như chi phí
bảo quản, chi phí tài chính,…) bằng vốn vay. Vì vậy, VNM cần xem lại các chiến lược sản xuất kinh doanh đã hợp lí chưa, có cần
thiết không, nếu thực sự không cần thiết, DN phải đẩy nhanh tốc độ hàng tồn tránh gây lãng phí cho DN. Không chỉ vậy, các chính
sách về giá vốn cũng cần chú ý. Tuy giá vốn tăng làm tăng tốc độ luân chuyển HTK nhưng giá vốn tăng mà doanh thu giảm sẽ làm
giảm lợi nhuận gộp và dẫn đến việc DN kinh doanh thua lỗ, ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của DN.

VII.Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
• Năm 2014
Các chỉ tiêu hệ số sinh lời và hệ số chi phí:
Chỉ tiêu
Năm 2014
1. Luân chuyển
=34.976.928.333.176 +
573.569.553.162+367.460.023.857 =
thuần

Năm 2013
=30.948.602.127.306+
+507.347.709.516

Chênh lệch
4.148.550.174.354

29

2. HS sinh lời sau

thuế
(LNST/LCT)
3. HS sinh lời trước
thuế
4. HS sinh lời hoạt

động kinh doanh
5. HS sinh lời hoạt

đông bán hàng
6. Hệ số chi phí

7. HS giá vốn hàng

bán
8. HS chi phí bán

hàng

35.917.957.910.195

+313.457.899.019
= 31.769.407.735.841

=6.068.202.966.308/35.917.957.910.19
5 =0,1689

=6.534.107.315.627/
31.769.407.735.841
=0,2057
=8.010.256.856.719/
31.769.407.735.841
=0,2521
=7.711.678.203.942/
(30.948.602.127.306+
507.347.709.516)
= 0,2452
=11.182.808.446.832 /
30.948.602.127.306
=0,3613
=(637.405.006.316+
19.765.793.680.474+
90.790.817.490+
3.276.431.628.666+
611.255.506.250+
58.819.862.034)/
31.769.407.735.841
= 0.777683549

-0,0368

=19.765.793.680.474/
30.948.602.127.306
=0,639
= 3.276.431.628.666/
30.948.602.127.306
=0,106

0,009

=7.613.368.860.918/35.917.957.910.19
5 = 0,212
=7.308.841.218.326/
(34.976.928.333.176 +
573.569.553.162)
= 0,2056
=12.308.477.198.688/
34.976.928.333.176
=0,3509
= (726.847.843.179+
22.668.451.134.488+81.697.752.419+
4.696.142.714.715+795.365.066.390+
122.819.758.563)/ 35.917.957.910.195
= 0.8177117

=22.668.451.134.488 /
34.976.928.333.176
= 0,648
= 4.696.142.714.715/
34.976.928.333.176
= 0,134

-0,0401
-0,0396

-0,0104
0.040028178

0,028

30