Tải bản đầy đủ
I.Phân tích khái quát tình hình Tài sản

I.Phân tích khái quát tình hình Tài sản

Tải bản đầy đủ

bán
Phải thu ngắn hạn
khác
Dự phòng phải thu
khó đòi
Tài sản thiếu chờ xử

Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn
khác
Chi phí trả trước ngắn
hạn
Thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ
Thuế phải thu Ngân
sách Nhà nước
Tài sản dài hạn
(200=210+220+240+
250+260)
Các khoản phải thu
dài hạn
Phải thu từ cho vay
dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu
hình

136

9(a)

137

359995340900

13.4053%

370036643588

13.3246%

-10041302688

-2.714%

0.081%

-3211964123

-0.1196%

-5917834434

-0.2131%

2705870311

-45.724%

0.093%

0.0000%

3751179217

0.0000%

-3751179217

-100.000%

0.000%

255271252753
259420985091

7.181%
7.271%

-0.225%
0.084%

-4149732338

31.619%

-0.084%

139
140
141

3810095215771
3827369319952

22.7715% 3554823963018
100.4534% 3567948334861

149

-17274104181

-0.4534%

-13124371843

22.9967%
100.3692
%
-0.3692%

150

209250529407

1.2506%

129184479411

0.8357%

80066049996

61.978%

0.415%

151

74.5788%

115703239463

89.5644%

40353255043

34.877%

-14.986%

152

17(a 156056494506
)
53192367873

25.4204%

13465035833

10.4231%

39727332040

295.041%

14.997%

153

1667028

0.0008%

16204115

0.0125%

-14537087

-89.712%

-0.012%

200

10746300510728

39.1085%

10312148258081

40.0159%

434152252647

4.210%

-0.907%

210

20898388770

0.1945%

21965907697

0.2130%

-1067518927

-4.860%

-0.019%

215

5573700349

26.6705%

7395303671

33.6672%

-1821603322

-24.632%

-6.997%

15324688421
8214134749497
7795345501520

73.3295%
76.4369%
94.9016%

14570604026
8086395812459
7548188780138

66.3328%
78.4162%
93.3443%

754084395
127738937038
247156721382

5.175%
1.580%
3.274%

6.997%
-1.979%
1.557%

216
220
221

11

9(b)
12

11

Nguyên giá

222

13059721039709

158.9908% 11782649084362

Giá trị hao mòn lũy
kế
Tài sản cố định vô
hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy
kế
Bất động sản đầu tư
Nguyên giá

223

-5264375538189

-64.0892%

-4234460304224

145.7095
%
-52.3652%

418789247977

5.0984%

538207032321

553684246456
-134894998479

6.7406%
-1.6422%

691495740057
-153288707736

142368204632
179678050557

1.3248%
147725868615
126.2066% 179594679077

Giá trị hao mòn lũy
kế
Tài sản dở dang dài
hạn
Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang dài
hạn
Xây dựng cơ bản dở
dang
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
Đầu tư vào các công
ty liên kết ,liên doanh
Đầu tư góp vốn vào
đơn vị khác
Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài
hạn
Đầu tư nắm giữ đến

232

-37309845925

-26.2066%

240

843679104973

592.6036% 889715794757

227

13

228
229
230
231

14

-31868810462

10.839%

13.281%

24.322%

-11.724%

6.6557%

1029915233965
-119417784344

-22.188%

-1.557%

8.5513%
-1.8956%

-137811493601
18393709257

-19.929%
-11.999%

-1.811%
0.253%

1.4325%
121.5729
%
-21.5729%

-5357663983
83371480

-3.627%
0.046%

-0.108%
4.634%

-5441035463

17.073%

-4.634%

602.2749
%
44.1922%

-46036689784

-5.174%

-9.671%

17110709751

26.210%

13.682%

-63147399535

-7.659%

-23.353%

269025504567

40.073%

2.240%

241

15

82393992187

57.8739%

242

16

761285112786

534.7297% 824432512321

940365020223

8.7506%

671339515656

558.0827
%
6.5102%

250

65283282436

1277071955347

252

7(c)

397130670931

42.2315%

317972437657

47.3639%

79158233274

24.895%

-5.132%

253

7(0)

11378476240

1.2100%

11628368600

1.7321%

-249892360

-2.149%

-0.522%

254

7(0)

-4740126948

-0.5041%

-4857290601

-0.7235%

117163653

-2.412%

0.219%

255

7(b)

536596000000

57.0625%

346596000000

51.6275%

190000000000

54.819%

5.435%

12

ngày đáo hạn
Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài
hạn
Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại
Lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
(270=100+200)


260
261
262
269
270

584855042633
17(b 417329840261
)
18(a 25180187314
)
19
142345015058
27478175944352

5.4424%
71.3561%

495005358897
183505250834

4.8002%
37.0714%

89849683736
233824589427

18.151%
127.421%

0.642%
34.285%

4.3054%

150793168409

30.4629%

-125612981095

-83.302%

-26.158%

24.3385%
100.0000
%

160706939654
25770138060957

32.4657%
100.0000
%

-18361924596
1708037883395

-11.426%
6.628%

-8.127%
0.000%

Nhận xét
Cuối năm 2015, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là 27478175944352 tỷ đồng, đã tăng 170803788395( 6.628%) tỷ đồng so
với đầu năm 2015. Điều đó cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp có tăng nhẹ, do sự tăng nhẹ của tài sản ngắn hạn ( từ
15457989802876 lên 16731875433624) và tài sản dài hạn ( từ 10312148258081 lên 10746300510728). Đối với một công ty
sữa như vinamilk thì mức tăng trên không quá đột biến, cho thấy sự phát triển ổn định của Công ty cũng như Công ty đã chiếm
được thị trường nhất định trong nghành kinh doanh sữa và các sản phẩm có liên quan.
- Về tài sản dài hạn: Cuối năm 2015 so với đầu năm, tài sản dài hạn tăng 1273885630748( 8.241%),là do các yếu tố Tài sản
cố định, Đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác đều tăng mạnh hơn sự sụt giảm của Các khoản phải thu dài hạn,
Bất động sản đầu tư. Trong đó chủ yếu tăng ở khoản mục “ Đầu tư tài chính dài hạn”, tăng 269025504567 (40.073%).
Nguyên nhân chủ yếu là do Đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết của Vinamilk tăng trong năm 2015 .
Ngoài ra tài sản dài hạn tăng còn do Tài sản cố định tăng, chứng tỏ công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất
và kinh doanh.Hơn nữa , việc tăng của các khoản mục Đầu tư tài chính dài hạn (40.073%) và Tài sản dài hạn khác
(18.151%) cho thấy việc đầu tư vào các cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường của Vinamilk diễn ra hết sức thuận lợi. Điều
này bắt nguồn từ tình hình tài chính tích cực của thị trường trong năm 2015.
Các khoản mục còn lại giảm bao gồm Các khoản phải thu dài hạn, Bất động sản đầu tư. Các khoản mục này giảm gây
ảnh hưởng nhất định đến việc gia tăng của tài sản dài hạn:
+ Bất động sản đầu tư giảm 5357663983 triệu đồng với tỉ lệ là 3.627%. Có thể trong năm 2015, việc biến động của thị
trường bất động sản đã khiến công ty lo ngại về lợi nhuận thu được nên để đảm bảo vốn đầu tư, công ty đã bán bớt một số
bất động sản đã đầu tư, từ đó làm giảm khoản mục này.

13

-

-

-

+Các khoản phải thu dài hạn giảm 1067518927 triệu đồng với tỉ lệ là 4.860% . Có thể thấy rằng quản trị nợ phải thu của
công ty trong năm 2015 được tiến hành khá tốt.
Về tài sản ngắn hạn: Cuối năm so với đầu năm, giá trị tài sản ngắn hạn đã tăng 1273885630748 với tỷ lệ tăng là 8.241%.
Đây là mức tăng ổn định. Tài sản ngắn hạn tăng lên là do các yếu tố Hàng tồn kho, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và
Tài sản ngắn hạn khác tăng , trong đó chủ yếu là do Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng (1199371435008, tăng
16.058%). Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh lên phải kể đến đầu tư ngắn hạn như chứng khoán, trái phiếu,
các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 năm trở xuống của Công ty Vinamlik tăng lên với các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 năm trở
xuống . Nguyên nhân là do trong năm 2015, Vinamilk đã tiến hành đầu tư vào các nghân hang thương mại nhằm tìm kiếm
thếm lợi nhuận, đồng thời tìm kiếm thêm cơ hội kinh doanh mới.Nguyên nhân là do trong năm 2015, Vinamilk đã tiến hành
đầu tư vào các nghân hang thương mại nhằm tìm kiếm thếm lợi nhuận, đồng thời tìm kiếm thêm cơ hội kinh doanh mới.
Tiền và các khoản tương đương tiền của Vinamilk giảm 169192827532 (11.074%) đã làm cho Tài sản ngắn hạn tăng
lên không nhiều. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm có thể là do tiền gửi có kì hạn 3 tháng trở xuống giảm .
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 91630279477 triệu đồng(3.299% ), có thể thấy rằng việc thực hiện quản trị nơ của
công ty khá hiệu quả.
Các yếu tố còn lại của Tài sản ngắn hạn đều tăng nhẹ. Cụ thể:
+Hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng 255271252753 triệu đồng (7.181%). Điều đó cho thấy việc tăng giá của những
nguyên liệu đầu vào, buộc doanh nghiệp phải phương pháp chuần bị hợp lý. Doanh nghiệp cần dự trữ các sản phẩm sữa của
mình để có thể có doanh thu tốt hơn vào năm tới. Có thể thấy doanh nghiệp có tầm nhìn chiến lược và quản trị kế hoạch khá
tốt.
+ Tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh 80066049996 triệu đồng(61.978%), trong đó chủ yếu là do Chi phí trả trước
ngắn hạn tăng là 40353255043 triệu đồng (34.877%).
Về cơ cấu tài sản : Đầu năm 2015 , Tài sản ngắn hạn của công ty là 59.9841%, chiếm phần lớn tỷ trọng tài sản .Đến cuối
năm 2015, Tài sản ngắn hạn có tỉ trọng là 60,89%, Tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm phần lớn tỷ trọng trong cơ cấu của công
ty. Có thể thấy rằng trong năm 2015, Vinamilk đã chú trọng vào việc sản xuất sản phẩm để tiêu thụ, tập trung đầu tư các
chứng khoán ngắn hạn hơn là việc đầu tư Tài sản cố định.
Nhìn chung, vì Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất nên trong cơ cấu tài sản thì tài sản dài hạn mà cụ thể là tài sản cố định
chiếm một tỷ trọng khá lớn. Tuy nhiên, tỷ trọng của tài sản dài hạn của Vinamilk vẩn còn nhỏ hơn 50% tổng tài sản là một
vấn đề cần phải đáng lưu tâm. Về lâu dài, công ty Vinamilk nên đẩy tỷ lệ tài sản dài hạn mà cụ thể là tài sản cố định lên trên
50% tổng tài sản thì điều đó sẽ phù hợp hơn cơ cấu tài sản .

14

II- Phân tích khái quát tình hình Nguồn vốn
NGUỒN VỐN


số

NỢ PHẢI TRẢ
(300=310+330)
Nợ ngắn hạn
Phải trả người bản
Người mua trả tiền
trước
Thuế phải nộp
Ngân sách Nhà nước
Phải trả người lao động
Chỉ phí phải trả
Doanh thu
chưa thực hiện
Phải trả ngắn hạn khác
Vay ngắn hạn
Dự phòng phải trả
ngắn hạn
Quỹ khen thưởng và
phúc lợi
Nợ dài hạn
Doanh thu chưa
thực hiệndài hạn
Phải trả dài hạn khác
Vay dài hạn
Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả

thuyế
t
minh

31/12/2015

tỉ trọng

1/1/2015

tỉ trọng

chênh lệch

%

tỉ trọng

300

6554260196767

23.8526%

5969901577449

23.1660%

584358619318

310
311
312

20

6004316835213
2193602809261
19882391510

91.6094%
36.5338%
0.3311%

5453280356023
1898529392924
17826386435

91.3462%
34.8144%
0.3269%

551036479190
295073416337
2056005075

10.10%
15.54%
11.53%

0.263%
1.719%
0.004%

313

21

215807811014

3.5942%

502643076304

9.2173%

-286835265290

-57.07%

-5.623%

314
315
318

22

452476117228
593485587927
1350893817

7.5358%
9.8843%
0.0225%

163476907176
632991337019
17424992

2.9978%
11.6075%
0.0003%

288999210052
-39505749092
1333468825

176.78%
-6.24%
7652.62%

4.538%
-1.723%
0.022%

319
320
321

23(a)
24(a)
25(a)

644468337067
1475358507208
2420017605

10.7334%
24.5716%
0.0403%

598428618781
1279525014840
4122882763

10.9737%
23.4634%
0.0756%

46039718286
195833492368
-1702865158

7.69%
15.31%
-41.30%

-0.240%
1.108%
-0.035%

322

26

405464362576

6.7529%

355719314789

6.5230%

49745047787

13.98%

0.230%

330
336

23(b)
24(b)

549943361554
2598840218

8.3906%
0.4726%

516621221426

8.6538%
0.0000%

33322140128
2598840218

6.45%
0.00%

-0.263%
0.473%

337
338
341

23(b)
24(b)
18(b)

2814519233
368170178853
89034118250

0.5118%
66.9469%
16.1897%

8192561774
346383586552
84711303600

1.5858%
67.0479%
16.3972%

-5378042541
21786592301
4322814650

-65.65%
6.29%
5.10%

-1.074%
-0.101%
-0.207%

0.687%

15

Dự phòng phải trả dài
hạn
VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410)
Vốn chủ sở hữu

342

25(b)

410

27

Vốn cổ phần

411

28

Cổ phiếu quỹ
Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
Quỹ đầu tư phát triển

415
417

28

418

30

400

87325705000

15.8790%

77333769500

14.9691%

9991935500

2092391574758
5
2092391574758
5
1200662193000
0
-5388109959
8329599322

76.1474%

76.8340%

1123679264077 5.68%

-0.687%

76,834%

1123679264077 5.68%

0.000%

50.5368%

200020794000
0
0
8490698397

6.845%

-0.0258%
0.0398%

1980023648350
8
1980023648350
8
1000641399000
0
-5388109959
-161099075

3291207229973

15.7294%

2521718367

0.0127%

76.1474%
57.3823%

-0.0272%
-0.0008%

12.92%

19.99%

0.910%

0.00%
0.001%
-5270.48% 0.041%

3288685511606 130414.46
%
538463787361 75228.61
4
%

15.717%

Lợi nhuận sau thuế
420
5391795573082 25.7686% 7157699468
0.0361%
25.732%
chưa
phân phối
LNST chưa phân phôi
421a
3154335500192 15.0753% 6149811983770 31.0593% -48.71%
-15.984%
lũy kế đến cuối kỳ
299547648357
trước
8
LNST chưa phấn phối
421b
2237460072890 10.6933% 1007887484175 5.0903%
122957258871 122.00%
5.603%
kỳ này
5
Lợi ích cổ đông
429
231349525167
1.1057%
119953867653
0.6058%
111395657514 92.87%
0.500%
không kiếm soát
TỔNGNGUỒNVỐN
440
2747817594435 100.0000
2577013806095 10000.00
170803788339 6.63%
0.000%
(440=300+400)
2
%
7
%
5
Đánh giá: Tổng nguồn vốn cuối năm tăng 1708037883395 triệu đồng tương ứng với 6.63 %. Trong đó Nợ phải trả cuối năm
tăng 584358619318 triệu đồng (9.79%) so với đầu năm và Vốn chủ sở hữu cuối năm so với đầu năm tăng 1123679264077
triệu đồng (5.68%) cho thấy việc Tổng nguồn vốn tăng cuối năm chủ yếu do việc tăng Vốn chủ sở hữu, mặt khác việc tỷ trong
Vốn chủ sở hữu đầu năm cũng như cuối năm luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với Nợ phải trả, điều đó cho thấy Công ty đang
mở rộng quy mô nguồn vốn chủ yếu thông qua việc huy động Vốn chủ sở hữu, những vẫn phụ thuộc một phần vào tài chính
bên ngoài bằng việc tăng tỷ trọng các khoản nợ phải trả, qua việc Nợ phải trả cuối năm 2015 tăng so với đầu năm, chứng tỏ

16

doanh nghiệp dù là có nguồn tài chính rất mạnh nhưng vẫn muốn tận dụng tối đa nguồn lực vào huy động vốn bên ngoài. Tuy
nhiên, tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy vẫn chưa xác định được đã hợp lý hay chưa, việc điều chỉnh luồng vốn
như trên liệu đã quá vội vàng không, đã ổn định chưa? Có chứa rủi ro cao không?
Nhận xét: Công ty có cơ cấu nợ rất vững chắc, tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cuối năm là 23.8526% tăng hơn so với đầu năm là
23.1660%, tuy có tăng nhẹ nhưng đây là tỉ lệ rất an toàn trong cơ cấu ngành, đảm bảo tính thanh khoản rất tốt, tạo được niềm tin cho
các chủ nợ (nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà phân phối, ngân hàng,…). Tuy nhiên, nó cũng thể hiện công ty rất thận trọng và chưa dám
sử dụng đòn bẩy nợ để tăng hiệu quả kinh doanh.
*Phân tích nợ phải trả
Nợ phải trả cuối năm so với đầu năm tăng 584358619318 triệu đồng(9.79%) , chủ yếu là do Nợ ngắn hạn tăng 551036479190 triệu
đồng(10.10%). Còn về Nợ dài hạn cũng tăng 33322140128 triệu đồng (6.45%).Cụ thể sự biến động cảu các yếu tố như sau:
-

Nợ ngắn hạn cuối năm 2015 là 6004316835213 đã tăng hơn so với đầu năm 2015, đây là chỉ tiêu tăng chủ yếu trong tổng nợ
6554260196767 triệu đồng. Trong tổng nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm 91.6094% vào cuối năm 2015 ( tăng lên 0.263% so
với đầu năm). Chính sách huy động Nợ ngắn hạn cho thấy nhu cầu Vốn lưu động trong năm của Công ty là rất lớn, .Việc này,
giúp hạn chế lượng tiền nhàn rỗi tai doanh nghiệp, giúp giảm chi phí sử dụng vốn, tận dụng việc dùng lãi vay làm “lá chắn
thuế” . Nhưng mặt khác, khi sử dụng lượng lớn Nợ ngắn hạn thì sức ép trả lãi nghân hàng trong thời gian ngắn sẽ gia tăng với
Vinamilk , tăng rủi ro đồng thời gây hoang mang cho các nhà đầu tư.
+Các khoản mục Phải trả người bán, Phải trả người lao động, Phải trả ngắn hạn khác là khoản mục có sự gia tăng với số tiền
chênh lệch lần lượt là 295073416337 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 15.54% , 288999210052 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ
176.78% và 46039718286 tương ứng với tỷ lệ 7.69% so với đầu năm. Công ty cần thường xuyên theo dõi các khoản công nợ
để thanh toán kịp thời khi đến hạn.Mặt khác Công ty cần có những biện pháp quản lý và sử dụng Vốn lưu động tiết kiệm hơn
để giảm áp lực cho nguồn vốn tài trợ
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng là do lợi nhuận tăng nên tỷ lệ trích từ lợi nhuận cũng tăng. Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng
49745047787 triệu đồng với tỷ lệ 13.98% so với đầu năm 2015.

-

Nợ dài hạn cuối năm 2015 là 549943361554 triệu đồng, có tăng so với đầu năm là 516621221426 triệu đồng. Nguyên nhân có
thể là do việc đầu tư vào Tài sản cố định của Vinamilk trong năm 2015. Trong đó tăng chủ yếu do Vay dài hạn tăng

17

21786592301 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 6.29%. Điều này giúp công ty giảm áp lực thanh toán cũng như áp lực trả nợ
trong ngắn hạn. Tuy nhiên khi gia tăng Nợ dài hạn thì chi phí sử dụng vốn cũng tăng lên, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của
Công ty trong lâu dài
+ Khoản mục phải trả dài hạn khác giảm mạnh từ 8192561774 triệu đồng xuống còn 2814519233, tương ứng với chênh lệch là
5378042541(65.65%). Nguyên nhân có thể là do Công ty đã sử Tiền và các khoản tương đương tiền để trả nợ dài hạn. Việc này
giúp công ty tăng cường khả năng tự chủ tài chính và giảm thiểu rủi ro, đồng thời làm giảm tốc độ tăng của khoản mục vay dài
hạn.

*Phân tích Vốn chủ sở hữu
-Nhận xét:
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn khoảng gần 80% trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp cho thấy tầm quan trọng
của vốn chủ sở hữu của công ty và mức độ ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu phần nào khẳng định được quy mô và tình hình hoạt động
trong những năm gần đây của công ty.
-

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2015 tăng 1123679264077 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 5.68% .Sự gia tăng này chủ yếu do Quỹ
đầu tư phát triển tăng 3288685511606 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ 130414.46%. Nguyên nhân là do lợi nhuận trong năm
2015 của Công ty có sự ra tăng. Quỹ đầu tư phát triển tăng cho thấy Công ty đang muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
cũng như đầu tư chiều sâu, tạo cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh của doanh của Công ty.

-

Vốn cổ phần của Công ty tăng them 2000207940000 triệu đồng (19.99%), chiếm tỷ trọng 6.845% cho thấy tiềm năng huy động
vốn từ thị thị trường chứng khoán là khá thuận lợi, đặc biệt là uy tín của một Công ty lớn như Vinamilk.

Chênh lệch tỷ giá có biến động mạnh, cuối năm so với đầu năm đã tăng 8490698397 triệu đồng. Nguyên nhân chính là nhận
thức được xu hướng tăng của của tỷ giá trong năm, VInamilk đã chủ động ấn định tỷ giá cho những hợp đồng thanh toán vào
cuối năm, từ đó hưởng lợi thế từ biến động tỷ giá khi đánh giá lại các khoản phải trả, làm gia tăng vốn chủ.
Nhận xét chung : Nhìn chung, ta thấy các chỉ tiêu về nợ phải trả cũng như nguồn vốn đều có sự biến động nhất định và phần
lớn đều tăng do quy mô hoạt động của công ty Vinamilk liên tục tăng qua các năm. Đó là một dấu hiệu tích cực cho các nhà đầu tư
của Vinamilk. Đây là một trường hợp tương đối hiếm trong khi bối cảnh nền kinh tế VN đang bị khủng hoảng trầm trọng như hiện
-

18

nay. Trong thời điểm khó khăn như hiện nay thì việc tăng cường nguồn vốn bằng các khoản nợ là môt sự mạo hiểm rất lớn so với việc
huy động từ các nhà đầu tư.Tuy nhiên, về lâu dài công ty Vinamilk nên tận dụng tốt hiệu quả đòn bẩy tài chính cũng như lợi ích của
“lá chắn thuế” bằng việc tăng cường các khoản vay ngắn hạn và dài hạn nhưng vẫn giữ được tính thanh khoản tốt thì sẽ có thể tạo
thêm được nhiều lợi nhuận hơn cho các chủ sở hữu (tăng ROE).

III. Phân tích chính sách tài trợ của vinamilk.
Chênh lệch
Chỉ tiêu

31/12/2015

1/1/2015

1,99

1,97

0.02

Tỷ lệ
(%)
1.01

2. Vốn lưu chuyển

10.727.558.598.411

10.004.709.446.85
3

722.849.151.558

7,22

2.1. Nguồn vốn dài hạn

21.473.859.109.13
9

20.316.857.704.93
4

1.157.001.404.20
5

5,69

549.943.361.554

516.621.221.426

33.322.140.128

6,45

b. Vốn chủ sở hữu

20.923.915.747.58
5

19.800.236.483.50
8

1.123.679.264.07
7

5,67

2.2. Tài sản dài hạn

10.746.300.510.72
8

10.312.148.258.08
1

434.152.252.647

4,21

Số tiền
1. Hệ số tài trợ thường
xuyên = (2.1)/(2.2)

a. Nợ dài hạn

Nhận xét:

19

Nhìn bảng phân tích trên ta có thể thấy hoạt động tài trợ cuối năm 2015 và đầu năm 2015 không có sự thay đổi nhiều. Cả đầu
năm và cuối năm 2015 hệ số tài trợ thường xuyên đều lớn hơn 1 và vốn lưu chuyển đều lớn hơn 0. Có thể nói tình hình hoạt động tài
trợ của doanh nghiệp khá ổn định do hệ số tài trợ thường xuyên và vốn lưu chuyển năm 2015 tăng so với năm 2014 một chút.Vì hệ
số tài trợ thường xuyên lớn hơn 1 và vốn lưu chuyển quá lớn nên chi phí sử dụng vốn bình quân sẽ cao.
Phân tích chi tiết:
- Vốn lưu chuyển cuối năm 2015 là 10.727.558.598.411 đồng tăng 722.849.151.558 đồng hay 7,22% so với vốn lưu chuyển đầu
năm 2015. Doanh nghiệp cỏ thể nói đã dùng một nữa nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Cả nguồn vốn dài hạn và tài sản
tài hạn đều tăng nhưng tốc độ tăng của nguồn vốn dài hạn lớn hơn nên vốn lưu chuyển cũng tăng. Có thể đấy doanh nghiệp đã và
đang rất ổn định về tình hình hoạt động, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính đem lại sự ổn định, an toàn trong công ty. Tuy nhiên
các nhà quản trị trong công ty cũng có thể nên cân nhắc về tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn, tránh để vốn thừa quá nhiều.
- Trong cuối năm 2015, tài sản dài hạn của công ty tăng 434.152.252.647 đồng hay 4,21% so với đầu năm 2015 cũng có thể do
công ty có sự mở rộng về quy mô kinh doanh, có thể mở rộng về mặt hàng thị trường để hướng thêm tới nhiều đối tượng khánh hàng.
Tuy 4,21% so với toàn công ty không nhiều nhưng đây là công lớn tương ứng với 434.152.252.647 đồng thì quy mô của công ty cũng
mở rộng tương đối nhiều. Việc mở rộng kinh doanh là phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước đang có những chuyển biến tích cực,
tuy nhiên công ty cũng cần lưu ý kinh doanh hiệu quả, tránh lãng phí các nguồn vốn, đảm bảo an toàn khi tài trợ cho các tài sản dài
hạn này.
- Nguồn vốn dài hạn cuối năm 2015 tăng 1.157.001.404.205 đồng hay 5,69% so với đầu năm 2015. Sự tăng lên này là do sự
tăng mạnh của vốn chủ sở hữu 1.123.679.264.077 đồng tương ứng với mức tăng 5,67% và nợ dài hạn tăng 33.322.140.128 đồng tăng
ứng với mức tăng 6,45%. Trong đó chủ yếu là sự tăng lên của nợ dài hạn. Điều này cho thấy công ty đang dùng chính sánh tăng sử
dụng vốn nợ, có thể thấy doanh nhiệp sử dụng vốn rất hiểu quả khi sử dụng nhiều hơn vốn vay, có thể giữ lại một ít lợi nhuận để tiếp
tục đầu tư tránh tình trạng lãng phí vốn.
Trong cả ngắn hạn và dài hạn thì điều này đều đem lại lợi ích cho công ty khi đứng trước các cơ hội khác để đầu tư. Nhưng điều
này cũng đồng thời làm tăng áp lực sinh lời của công ty lên đội ngũ quản trị. Việc phân chia lợi nhuận cho các cổ đông cũng đang
được thực hiện hiểu quả tạo tâm lý tốt cho các cổ đông. Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay nhiều cũng cần phải được cân nhắc kĩ lưỡng
để tránh lãng phí khi sử dụng không hết vốn mà vẫn phải trả chi phí vay, cần phải có chính sách kĩ lưỡng giữa những nhà quản trị và
cổ đông.
Qua bảng ta có thể thấy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp rất dồi dào gần gấp đôi tài sản dài hạn cả cuối năm 2015 và đầu
năm 2015 cho thấy khả năng chi trả của doanh nghệp và rất lớn. Nhìn chung công ty đang áp dụng chính sách tương đối an toàn, làm

20