Tải bản đầy đủ
4 Kết quả nghiên cứu.

4 Kết quả nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ

44

Phương trình 1:
(

–(

= a+ b (

+c(

+d(

+e log(S)t-1 +

+ ut

Bài nghiên cứu thực hiện hồi quy IPO theo từng năm được thể hiện kết quả như
sau .Ở đây, tác giả xem xét các biến độc lập
như thế nào đến biến phụ thuộc (

,

,

, SIZE, tác động

–(

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (
–(
tại năm IPO
Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 12:49
Sample: 1 411
Included observations: 411
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1
C

-0.06768* 0.010098
-0.004402 0.023441
-0.086010** 0.039087
0.013521* 0.003908
-0.221077* 0.024409
0.039481 0.045411

-6.702514
-0.187787
-2.200501
3.460083
-9.057093
0.869410

0.0000
0.8511
0.0283
0.0006
0.0000
0.3851

R-squared
0.233434
Adjusted R-squared 0.223971
S.E. of regression 0.102239
Sum squared resid 4.233414
Log likelihood
357.0988
F-statistic
24.66609
Prob(F-statistic)
0.000000

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-0.014093
0.116059
-1.708510
-1.649845
-1.685303
1.768582

45

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
Mức ý nghĩa của phương trình 1 trong năm IPO đạt khoản 22.40%, và mô hình
không xảy ra hiện tượng tự tương quan (hệ số Durbin Walson : 1,76). Trong kết
quả này, các biến

,

, SIZE, (

có ý nghĩa mức ý nghĩa cao và tác

động khá mạnh đến biến Denta. Kết quả mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng trong
năm IPO các biến ,

, (

có tương quan âm với mức tăng trong tỷ

lệ , ngược lại, biến SIZE có tương quan dương với mức tăng trong tỷ lệ

.

Trong khi đó biến PPE lại không có giá trị thống kê (p= 0.8511)
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (

–(

tại năm IPO+1

Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 12:47
Sample: 1 409
Included observations: 409
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1

0.027500
-0.034220*
0.013931
-0.100691*
0.011008**
-0.202217*

0.543466
-2.983906
0.524403
-3.834298
2.574382
-7.063468

0.5871
0.0030
0.6003
0.0001
0.0104
0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid

0.128294
0.117479
0.111584
5.017728

0.050602
0.011468
0.026565
0.026261
0.004276
0.028629

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion

-0.004810
0.118779
-1.533521
-1.474640

46

Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

319.6051
11.86240
0.000000

Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-1.510224
1.819834

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
Mức ý nghĩa của phương trình 1 trong năm IPO +1 đạt khoản 11.75%, và mô
hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson = 1.81). Trong kết
quả này, các biến ,

, SIZE, (

cũng có ý nghĩa cao và tác động khá

mạnh đến biến Denta. Kết quả mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng trong năm IPO
các biến

,

,(

có tương quan âm với mức tăng trong tỷ lệ , ngược

lại, biến SIZE có tương quan dương với mức tăng trong tỷ lệ , một lần nữa biến
PPE lại không thể hiện ý nghĩ thống kê của mình trong năm IPO +1
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (

–(

tại năm IPO+2

Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 12:58
Sample: 1 317
Included observations: 317
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1

-0.101182***
-0.023003**
0.016004
-0.068799
0.015841*
-0.127126*

0.057090
0.009336
0.028259
0.051505
0.004461
0.029717

-1.772312
-2.463806
0.566329
-1.335770
3.550712
-4.277950

0.0773
0.0143
0.5716
0.1826
0.0004
0.0000

47

R-squared
0.085020
Adjusted R-squared 0.070310
S.E. of regression 0.106062
Sum squared resid 3.498514
Log likelihood
264.4868
F-statistic
5.779616
Prob(F-statistic)
0.000040

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-0.006026
0.110000
-1.630831
-1.559685
-1.602412
1.620359

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
Với lượng mẫu là 317 quan sát, mức ý nghĩa của phương trình 1 trong năm IPO
+2 đạt khoản 7,03%, và mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Trong
kết quả này, cũng như kết quả cho IPO và IPO+1 các biến ,
(

, SIZE,

cũng có ý nghĩa cao và tác động khá mạnh đến biến Denta. Kết quả mô

hình nghiên cứu chỉ ra rằng trong năm IPO các biến ,

,(

có tương

quan âm với mức tăng trong tỷ lệ , ngược lại, biến SIZE có tương quan dương
với mức tăng trong tỷ lệ
Có thể nói, 3 kết quả chạy hồi quy cho 3 năm đầu cho kết quả giữa các biến khá
giống nhau. Biến

hầu như không có giá trị thống kê khi áp dụng nghiên cứu

tại thị trường Việt Nam, điều này không chỉ thể hiện qua 3 kết quả trên, mà trong
3 kết quả còn lại được thực hiện cho năm IPO+3, IPO+4, IPO+5 biến này cũng
không có giá trị thống kê. Bên cạnh đó 3 năm còn lại tác động của biến
hầu như là không còn nữa

48

Bảng 4.11: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (

–(

tại năm IPO+3

Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 13:00
Sample: 1 232
Included observations: 232
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1

-0.034753 0.058457
-0.034442** 0.015175
-0.010393 0.028427
-0.004734 0.062327
0.011377** 0.004587
-0.126864* 0.028793

-0.594511
-2.269573
-0.365607
-0.075959
2.480446
-4.406052

0.5528
0.0242
0.7150
0.9395
0.0139
0.0000

R-squared
0.118213
Adjusted R-squared 0.098704
S.E. of regression 0.091748
Sum squared resid 1.902407
Log likelihood
228.0259
F-statistic
6.059528
Prob(F-statistic)
0.000028

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.004777
0.096642
-1.914016
-1.824877
-1.878067
2.127834

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
Kết quả phương trình 1 trong năm IPO+3 có mức ý nghĩa khoản 9.87% và mô
hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan như 03 mô hình trên. Tuy nhiên, ở
đây có điểm khác biệt là tác động của biến
biến , SIZE,

đã biến mất. Tác động của 3

vẫn tuân theo quy luật như ba mô hình trên, phù hợp lý thuyết

và các phân tích trong mục 3 được phân tích ở trên. Các biến ,

, SIZE,

49

cũng có ý nghĩa cao và tác động khá mạnh đến biến Denta. Kết quả mô hình
nghiên cứu chỉ ra rằng trong năm IPO các biến ,

,

có tương quan âm

với mức tăng trong tỷ lệ , ngược lại, biến SIZE có tương quan dương với mức
tăng trong tỷ lệ
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (

–(

tại năm IPO+4

Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/01/13 Time: 20:50
Sample: 1 165
Included observations: 165
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1

0.049599
0.069138
-0.078282* 0.022985
-0.000913 0.033599
-0.037211 0.068794
0.009691*** 0.005535
-0.147493* 0.034155

0.717395
-3.405862
-0.027165
-0.540898
1.750690
-4.318404

0.4742
0.0008
0.9784
0.5893
0.0819
0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.161423
0.135053
0.090311
1.296817
165.6728
6.121383
0.000033

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%

0.011045
0.097106
-1.935428
-1.822485
-1.889581
1.841320

50

Kết quả phương trình 1 trong năm IPO+4 có mức ý nghĩa khoản 13.50% và mô
hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan.Như đã phân tích ở trên, từ giai
đoạn IPO+3 trở đi, tác động của biến

đã biến mất, chỉ còn tác động của 3

biến , SIZE, còn tác động đến Denta. Kết quả mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng
trong năm IPO+4 các biến , (

có tương quan âm với mức tăng trong tỷ lệ

, ngược lại, biến SIZE có tương quan dương với mức tăng trong tỷ lệ
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (

–(

tại năm IPO+5

Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 13:08
Sample (adjusted): 1 120
Included observations: 120 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1

-0.019618
-0.044458*
-0.000247
-0.103610
0.007246
0.002894

0.087196
0.015847
0.040958
0.105632
0.007027
0.049401

-0.224990
-2.805431
-0.006032
-0.980857
1.031172
0.058576

0.8224
0.0059
0.9952
0.3287
0.3046
0.9534

R-squared
0.084037
Adjusted R-squared 0.043863
S.E. of regression 0.097467
Sum squared resid 1.082984
Log likelihood
112.1937
F-statistic
2.091842
Prob(F-statistic)
0.071447

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.006172
0.099678
-1.769895
-1.630520
-1.713294
1.808129

51

Kí hiệu *,**,***, lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
Kết quả phương trình 1 trong năm IPO+5 có mức ý nghĩa khoản 4.39% và mô
hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Tác động của biến
mất, chỉ còn tác động của 3 biến , SIZE,

đã biến

còn tác động đến Denta. Kết quả

mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng trong năm IPO+5 các biến , (

có tương

quan âm với mức tăng trong tỷ lệ , ngược lại, biến SIZE có tương quan dương
với mức tăng trong tỷ lệ
Tóm lại: Trong ngắn hạn tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc qua
các năm nghiên cứu có thể tóm lại trong bảng 4.14 dưới đây. So với các giả
thuyết nghiên cứu được đặt ra ở chương 3 về cơ bản kết quả thu được như dự
kiến ngoại trừ biến tài sản cố định (PPE). Và các biến quy mô doanh nghiệp
(SIZE) và cấu trúc nợ trên tổng tài sản chỉ thể hiện tác động của mình từ năm
IPO đến năm IPO+4. Qua năm IPO +5, 2 biến này không còn thể hiện tác động
của mình vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp như biến giá trị sổ sách trên giá trị
tài sản. Đồng thời biến đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cũng chỉ
thể hiện tác động của mình đến năm IPO+3

52

Bảng 4.14: Thống kê mối tương quan trong ngắn hạn của các biến với Denta
M/B
Kỳ vọng -

PPE

EBITDA/A SIZE

D/A

+

-

+

-

IPO

-

-

+

-

IPO+1

-

-

+

-

IPO+2

-

-

+

-

IPO+3

-

+

-

IPO+4

-

+

-

IPO+5

-

Thông qua kết quả hồi quy phương trình 1 trong ngắn hạn. Các kết quả hồi quy
đều có ý nghĩa thống kê, không xảy ra hiện tượng tự tương quan.
quan âm với mức tăng trong tỷ lệ (

–(

có tương

điều này tương đồng với lý thuyết

định thời điểm thị trường. Lý thuyết này cho rằng, các doanh nghiệp phát hành
chứng khoán khi được thị trường định giá cao. Nói cách khác, khi giá thị trường
của một doanh nghiệp được thị trường định giá cao trong năm nay, thì xu hướng
tỷ lệ nợ trên tổng tài sản năm sau sẽ giảm, do doanh nghiệp sẽ ưu tiên phát hành
vốn cổ phần hơn là sử dụng nợ.Thông qua kết quả hồi qui ngắn hạn đã trình bày
ở trên, ta thấy

có ý nghĩa thống kê khá tốt và tác động của

lần lượt từng năm nghiên cứu.

được thể hiện qua

53

Biến

cũng thể hiện mối tương quan âm với chênh lệch trong tỷ lệch nợ

trên tài sản qua các năm. Điều này có ý nghĩa rằng các doanh nghiệp có khả năng
sinh lợi cao hoặc đang sử dụng nhiều nợ trong năm trước sẽ cân nhắc giảm tỷ lệ
nợ trong năm nay. Như đã nói ở phía trên tương quan này lại kéo dài chỉ trong
vòng 3 năm, sau đó tương quan này mất đi.
Khi nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, biến

dù thể hiện tác động phần lớn

là tương quan dương nhưng kết quả này lại không có ý nghĩa thống kê, điều này
có thể giải thích do, tại thị trường Việt Nam, tài sản cố định không hỗ trợ nhiều
cho việc vay mượn. Đối với đặc thù của Việt Nam, các chủ nợ có tâm lý mấy
mặn mà với việc cho vay mà rủi ro phải chấp nhận tài sản thanh lý. Một số lý do
được đưa ra là quy trình phức tạp, thời gian để tiến hành thanh lý tài sản thường
kéo dài, và chi phí phát sinh thường cao.
Ngoài ra, biến

thể hiện tượng quan âm với chênh lệch trong tỷ lệch nợ trên tài

sản qua các năm khi nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, điều này có thể do các
doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nợ ở nhiều ở năm trước sẽ cố gắng, cân nhắc
giảm tỷ lệ nợ trong năm tới do chi phí sử dụng nợ ở Việt Nam còn cao mặc dù
được sự hỗ trợ của nhà nước.

54

4.4.2 Tác động dài hạn.
Phần tiếp theo của bài nghiên cứu sẽ thực hiện xem xét tác động của việc định
thời điểm thị trường lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong dài hạn. Biến hệ số
tích lũy giá thị trường/giá trị sổ sách trong quá khứ (

được đưa thêm vào

mô hình nghiên cứu thể hiện qua phương trình 2 có dạng như sau:
(

= a+b(

+c(

+d(

+e(

+f log(S)t-1 + ut

Bảng 4.15: Kết quả hồi quy xem xét tác động dài hạn của việc định thời điểm lên
tại năm IPO+1
Dependent Variable: DA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 21:18
Sample: 1 402
Included observations: 402
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
MB_EFWA
MB
EBITDA
PPE
SIZE

0.122457
-0.053332*
-0.113193*
-0.215013*
0.050181
0.052138*

1.386091
-2.988157
-5.961411
-4.872988
1.098078
7.608655

0.1665
0.0030
0.0000
0.0000
0.2728
0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic

0.238888
0.229278
0.189512
14.22226
101.2571
24.85827

0.088347
0.017848
0.018988
0.044123
0.045699
0.006852

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.534359
0.215868
-0.473916
-0.414267
-0.450299
1.708286