Tải bản đầy đủ
3 Kiểm định và lựa chọn mô hình hồi quy.

3 Kiểm định và lựa chọn mô hình hồi quy.

Tải bản đầy đủ

41

của các năm trong mô hình ngắn hạn lẫn dài hạn, cho thấy hiện tượng tự tương
quan không xảy ra trong mô hình nghiên cứu trong bất kỳ năm nào.
Bảng 4.5: Thống kê giá trị Durbin Walson
Hệ số Durbin Watson
Năm

Ngắn hạn

Dài hạn

IPO

1.768582

IPO+1

1.819834

1.708286

IPO+2

1.620359

1.667559

IPO+3

2.127834

1.699247

IPO+4

1.841320

1.669861

IPO+5

1.808129

1.810552

4.3.2. Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua ma trận hệ số tương quan và nhân
tử phóng đại phương sai (VIF)
Dựa trên ma trận hệ số tương quan bảng 4.3, 4.4. tương quan lớn nhất là trong
ngắn hạn và dài hạn lần lượt là -0.33943, -0.31768. Hầu hết các nghiên cứu kinh
tế lượng cho rằng, khi hệ số tương quan giữa bằng hoặc cao hơn 0.8 thì có dấu
hiệu xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Tất cả các tương quan giữa biến độc lập
vào biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0.8. Mặt khác, dựa vào VIF ta có bảng tính sau:

42

Bảng 4.6: thống kê hệ số VIF
Hệ số VIF
Năm

Ngắn hạn

Dài hạn

IPO

1.0576319

IPO+1

1.1471758

1.313867

IPO+2

1.0929201

1.314330

IPO+3

1.1340607

1.252218

IPO+4

1.1924963

1.046972

IPO+5

1.0917472

1.324047

Theo quy tắc kinh nghiệm là VIF >10, thì mức độ đa cộng tuyến được xem là
cao. Nhìn vào kết quả bảng 4.6 thì VIF của hàm hồi quy đều rất thấp, chứng tỏ
rằng không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy.
4.3.3. Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi.
Theo lý thuyết, để kiểm tra phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi có nhiều
cách, trong bài nghiên cứu này sử dụng kiểm định White, giả thuyết được đặt ra
là:
Ho: Phương sai không thay đổi
H1: Phương sai thay đổi
Khi giá trị P-value của mô hình nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình xảy ra hiện
tượng phương sai thay đổi. Tuy nhiên, theo bảng 4.7 dưới đây, cả hai mô hình
nghiên cứu trong ngắn hạn và dài hạn đều vì P-value lớn hơn so với mức ý nghĩa

43

5%, nên giả thuyết H1 bị bác bỏ và chấp nhận giả thuyết H0. Do đó, cả 2 mô
hình đều không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi.
Bảng 4.7: Thống kê giá trị P- Value của kiểm định White.

Pro.Chi Square (White)
Năm

Ngắn hạn

Dài hạn

IPO

0.8652

IPO+1

0.0617

0.5683

IPO+2

0.1999

0.1352

IPO+3

0.3624

0.0784

IPO+4

0.2934

0.7540

IPO+5

0.6773

0.1783

4.4 Kết quả nghiên cứu.
Qua các bước kiểm định trên cho thấy, cả hai mô hình nghiên cứu trong ngắn
hạn, trong dài hạn đều không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan,
phương sai thay đổi. Do vậy, phương pháp hồi quy OLS hoàn toàn phù hợp để
tiến hành chạy hồi quy cho bài nghiên cứu.
4.4.1 Tác động ngắn hạn.
Bài nghiên cứu tiến hành chạy hồi quy OLS theo từng năm cho các mẫu được
chọn theo từng năm như đã nêu trên. Mô hình trong ngắn hạn được chọn ra như
sau:

44

Phương trình 1:
(

–(

= a+ b (

+c(

+d(

+e log(S)t-1 +

+ ut

Bài nghiên cứu thực hiện hồi quy IPO theo từng năm được thể hiện kết quả như
sau .Ở đây, tác giả xem xét các biến độc lập
như thế nào đến biến phụ thuộc (

,

,

, SIZE, tác động

–(

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy xem xét tác động ngắn hạn của việc định thời điểm
lên (
–(
tại năm IPO
Dependent Variable: DENTA
Method: Least Squares
Date: 10/05/13 Time: 12:49
Sample: 1 411
Included observations: 411
Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

MB
PPE
EBITDA
SIZE
DAT_1
C

-0.06768* 0.010098
-0.004402 0.023441
-0.086010** 0.039087
0.013521* 0.003908
-0.221077* 0.024409
0.039481 0.045411

-6.702514
-0.187787
-2.200501
3.460083
-9.057093
0.869410

0.0000
0.8511
0.0283
0.0006
0.0000
0.3851

R-squared
0.233434
Adjusted R-squared 0.223971
S.E. of regression 0.102239
Sum squared resid 4.233414
Log likelihood
357.0988
F-statistic
24.66609
Prob(F-statistic)
0.000000

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-0.014093
0.116059
-1.708510
-1.649845
-1.685303
1.768582