Tải bản đầy đủ
5 Phƣơng pháp kiểm định mô hình

5 Phƣơng pháp kiểm định mô hình

Tải bản đầy đủ

28

Bƣớc 3: Ƣớc lƣợng các hệ số hồi quy OLS.
Nhược điểm của ước lượng OLS có thể nhận diện sai do tự tương quan và ràng
buộc quá chặt về các đơn vị chéo, nếu có hiện tượng đa cộng tuyến hoặc phương
sai thay đổi sẽ dẫn đến kết quả ước lượng sai; Do đó, tác giả thực hiện kiểm định
các giả định của mô hình (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm tra hiện
tượng tự tương quan, và kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi) nhằm mục
đích bảo đảm kết quả hồi quy thu được có ý nghĩa và có giá trị tin cậy
Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến:
Mô hình cổ điển là mô hình lý tưởng với giả thiết các biến giải thích không
tương quan với nhau. Nghĩa là mỗi biến chứa đựng một số thông tin riêng về
biến phụ thuộc và thông tin đó lại không có trong biến độc lập khác. Khi đó ta
nói không có hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng
cách sử dụng tương quan cặp giữa các biến độc lập cao và nhân tử phóng đại
phương sai (VIF).
Theo các tài liệu về kinh tế lượng cho thấy nếu các cặp tương quan giữa các biến
độc lập cao (lớn hơn 0,8) thì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Tuy nhiên
tiêu chuẩn này thường không chính xác. Có những thường trường hợp tương
quan cặp không cao nhưng vẫn xảy ra đa cộng tuyến. Do đó, để đảm bảo tính
chính xác trong nghiên cứu có sử dụng nhân tử phóng đại phương sai để kiểm tra
hiện tượng đa cộng tuyến.
Nhân tử phóng đại phương sai:

29

Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu VIF >10 thì xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Kiểm tra hiện tƣợng tự tƣơng quan:
Tự tương quan là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi quan sát được
sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong số
liệu chéo). Nghĩa là trong mô hình hồi quy cổ điển OLS ta giả thiết rằng không
có tương quan giữa các Ui, Cov (Ui,Uj) = 0 ( j ≠ i), sai số ứng với quan sát nào
đó không bị ảnh hưởng bởi sai số ứng với quan sát khác. Kiểm định tự tương
quan thông qua: kiểm định Durbin –Watson
Kiểm định Durbin – Watson:
Áp dụng quy tắc đơn giản với ba trường hợp tương ứng với các hệ số Durbin –
Waston như sau:
- Nếu 1 < d < 3 thì kết luận mô hình không có tự tương quan.
- Nếu 0 < d < 1 thì kết luận mô hình có tự tương quan dương.
- Nếu 3 < d < 4 thì kết luận mô hình có tự tương quan âm.
Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi:
Một trong những giả thiết quan trọng của mô hình OLS cổ điển là phương sai
của từng yếu tố ngẫu nhiên Ui là một số không đổi và bằng δ2. Đây là giả thiết
phương sai không thay đổi, tức là phương sai bằng nhau var(Ui) = δ2i(i=1,

30

2,…,n). Tác giả kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi thông qua kiểm định
White.
Giả thuyết được đặt ra là:
Ho: Phương sai không thay đổi
H1: Phương sai thay đổi
Khi giá trị P-value nhỏ hơn mức ý nghĩa 5%, có nghĩa mô hình xảy ra hiện tượng
phương sai thay đổi.
Bƣớc 4: ựa chọn phƣơng pháp.
Nếu một trong các giả thiết ban đầu của OLS bị vi phạm (phương sai thay đổi, tự
tương quan, đa cộng tuyến, tương quan giữa biến độc lập và phần dư). Khi đó,
các ước lượng thu được sẽ bị bóp méo và sẽ là sai lầm nếu sử dụng chúng để
phân tích. Do vậy, một phương pháp khác sẽ được lựa chọn để tiến hành hồi quy.
Chương 3 trình bày về mô hình tác động ngắn hạn của việc định thời điểm thị
trường lên cấu trúc vốn, và mô hình tác động trong dài hạn của việc định thời
điểm thị trường lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Đồng thời, trong chương này
cách xây dựng các biến nghiên cứu (bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc)
cũng được trình bày chi tiết. Dữ liệu phân tích được chọn là báo cáo tài chính
của các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất niêm yết trên hai sàn chứng
khoán từ ngày IPO đến 2012, trong giai đoạn 2007 -2012. Trong chương 3 này,
các bước tiến trình kiểm định để chọn lựa phương pháp hồi quy phù hợp cũng
được đề cập làm cơ sở tiến hành việc phân tích trong chương sau.

31

CHƢƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Sơ đồ tóm tắt tiến tr nh thực hiện kiểm định.
Làm rõ các đặc tính cơ bản của biến: giá trị nhỏ
nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, giá trị
trung vị

Thống kê
mô tả

Ma trận hệ
số tương
quan

Xác định mối tương quan giữa các biến độc lập
với nhau, giữa biến độc lập với biến phụ thuộc

Hồi quy

Kiểm tra các giả định: hiện tượng đa cộng
tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan

Nếu các giả định không bị vi phạm

Nếu các giả định bị vi phạm
bị vi phạm

Chọn phương pháp hồi quy
OLS
ớc lượng hệ số hồi quy
của mô hình trong ngắn hạn

ớc lượng hệ số hồi quy
của mô hình trong dài hạn

Chọn phương pháp hồi
quy phù hợp khác

32

4.1. Thống kê mô tả.
Trong ngắn hạn.
Trước hết, tác giả sẽ tiến hành thống kê các biến khi xem xét tác động trong ngắn
hạn. Bảng tổng hợp dưới đây sẽ cho chúng ta có cái nhìn khái quát về tình hình
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bảng 4.1 cho thấy tình hình tổng quan các doanh nghiệp IPO trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Kết quả trên cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp trong
mẫu có cấu trúc vốn và nợ đều nhau. Theo thời gian, cấu trúc vốn của doanh
nghiệp có xu hướng giảm nợ, hay nói cách khác, các doanh nghiệp trong mẫu có
xu hướng gia tăng phát hành vốn cổ phần hơn là sử dụng nợ thể hiện qua việc
trung bình

qua các năm giảm dần. Tuy nhiên, trong mẫu IPO+5 các doanh

nghiệp trong mẫu có xu hướng tăng dần việc sử dụng nợ, điều này có thể kể đến
do trong thời gian này 2011- 2012, nhà đầu tư không còn tha thiết với thị trường
vốn như lúc trước nữa, do đó doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động
vốn. Chính điều này đã dẫn đến việc doanh nghiệp phải gia tăng vay nợ, kết quả
cũng được thể hiện qua kết quả IPO+5 ở bảng sau. Trong khi đó, qua các năm,
các biến khác như

,

định, ít biến động hơn so với

, SIZE,

lại có giá trị trung bình có xu hướng ổn

.Các biến này có giá trị trung bình cao nhất lần

lượt 0.32, 0.23, 12.73, 0.56 tại năm IPO+3, IPO+1, IPO+4, IPO. Đồng thời độ
lệch chuẩn của các biến này cũng có xu hướng ổn định. Điều này, có thể cho ta
cái nhìn khái quát hơn về tác động của

đến (

– (

có tác động mạnh đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

, có thể nói, biến

33

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến khi thực hiện xem xét tác động của định thời
điểm lên cấu trúc vốn doanh nghiệp trong ngắn hạn.
DENTA D/A
Trung

Độ

M/B
lệch Trung

PPE/A
Độ

lệch Trung

Độ

lệch

Năm

N

bình

chuẩn

bình

chuẩn

bình

chuẩn

IPO

411

-0.01409

0.116059

1.153447

0.495629

0.296825

0.218763

IPO+1

409

-0.00481

0.118779

1.175443

0.50282

0.303192

0.209256

IPO+2

317

-0.00602

0.110000

1.212551

0.638112

0.306683

0.218141

IPO+3

232

0.004777

0.096642

0.956579

0.342365

0.320723

0.216294

IPO+4

165

0.011045

0.097106

1.039986

0.323459

0.312971

0.216945

IPO+5

120

0.006172

0.099678

1.007469

0.257858

0.306252

0.221865

EBITDA/A

SIZE

Trung

Độ

lệch Trung

D/A
Độ

lệch Trung

Độ

lệch

Năm

N

bình

chuẩn

bình

chuẩn

bình

chuẩn

IPO

411

0.177989

0.137917

12.23863

1.403768

0.563631

0.226437

IPO+1

409

0.234034

0.215001

12.36703

1.413168

0.539925

0.212671

IPO+2

317

0.166534

0.128097

12.55854

1.391547

0.536605

0.223267

IPO+3

232

0.146069

0.103936

12.67661

1.389403

0.533634

0.232619

IPO+4

165

0.16178

0.116155

12.73566

1.378625

0.503429

0.227372

IPO+5

120

0.145072

0.095486

12.70252

1.41117

0.509274

0.206952

Trong dài hạn.
Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong dài hạn có xu hướng giảm việc sử dụng
nợ qua các năm đặc biệt trong năm IPO+4. Kết quả hồi quy lại cho thấy trong
năm IPO+4, việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp trong mẫu sụt giảm mạnh,
điều này có thể kể đến do tình hình kinh tế trong năm 2011 đang trong giai đoạn

34

suy thoái, hầu hết các doanh nghiệp hạn chế đầu tư phát triển để tránh thua lỗ,
phần lớn các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng. Việc này thể hiện qua năm
IPO+5, việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp trong mẫu có xu hướng gia tăng
khi mà nền kinh tế được sự trợ giúp của các gói kích thích kinh tế, gói hỗ trợ
doanh nghiệp. Kết quả mô tả thống kể được trình bày ở bảng 4.2 dưới đây.
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến khi thực hiện xem xét tác động của định thời
điểm lên cấu trúc vốn doanh nghiệp trong dài hạn.
D/A

M/Befwa

M/B

Trung

Độ lệch Trung

Độ lệch Trung

Độ

lệch

Năm

N

bình

chuẩn

bình

chuẩn

bình

chuẩn

IPO+1

402

0.534359

0.215868

1.171656

0.492920

1.171134

0.514650

IPO+2

317

0.530579

0.233366

1.218512

0.533649

1.261266

0.669792

IPO+3

230

0.538773

0.226145

1.246171

0.590626

0.957279

0.406191

IPO+4

160

0.477592

0.210705

1.246361

0.574738

1.041604

0.328226

IPO+5

118

0.510330

0.234716

1.189202

0.519310

1.187631

0.572316

EBITDA/A

PPE/A

SIZE

Trung

Độ lệch Trung

Độ lệch Trung

Độ

lệch

Năm

N

bình

chuẩn

bình

chuẩn

bình

chuẩn

IPO+1

402

0.235249

0.216378

0.304375

0.208087

12.36194

1.420682

IPO+2

317

0.166534

0.128097

0.306683

0.218141

12.55854

1.391547

IPO+3

230

0.146473

0.104282

0.321465

0.216820

12.65715

1.371296

IPO+4

160

0.162702

0.117289

0.307344

0.211054

12.70416

1.377181

IPO+5

118

0.146384

0.095741

0.297241

0.212488

12.67354

1.404224

Về cơ bản, trong dài hạn xu hướng của các doanh nghiệp cũng không quá khác
với các kết quả đã được phân tích trong ngắn hạn. Tuy nhiên, có điều đặc biệt ở

35

đây là khi thêm biến

, ta thấy giá trị của biến này ổn định và ít biến động

hơn so với biến . Do đó, ta kỳ vọng biến này sẽ đóng vai trò quan trọng trong
việc phân tích tác động của định thời điểm thị trường lên cấu trúc vốn của doanh
nghiệp trong dài hạn. Kết quả bảng 4.2 cho thấy, qua các năm, các biến khác như
, SIZE có giá trị trung bình có xu hướng ổn định, ít biến động hơn so với
, . Các biến này có giá trị trung bình cao nhất lần lượt 0.32, 12.70, 0.166,
1.26 tại năm IPO+3, IPO+4, IPO+2, IPO. Điều này cho ta thấy cái nhìn tổng
quan về tình hình các biến trong mẫu trước khi tiến hành phân tích.
4.2. Ma trận tƣơng quan giữa các biến.
Trong ngắn hạn.
Bảng 4.3: Hệ số tương quan trong ngắn hạn giữa các biến theo từng năm IPO,
IPO+1, IPO+2, IPO+3, IPO+4, IPO+5
Biến/IPO

DENTA

DENTA

1.00000

M/B

-0.27867

1.00000

PPE

0.00084

-0.07232

1.00000

EBITDA

-0.07441

0.22882

0.13369

1.00000

SIZE

-0.03326

0.15043

-0.03394

0.07651

D/A(t-1)

-0.33943

-0.05579

-0.01466

-0.19957 0.33257

M/B

PPE

EBITDA SIZE

D/A(t-1)

1.00000
1.00000

36

Biến/IPO+1 DENTA

M/B

PPE

EBITDA SIZE

DENTA

1.00000

M/B

-0.06107

1.00000

PPE

-0.00174

-0.04501

1.00000

EBITDA

-0.13177

0.05527

0.07788

1.00000

SIZE

0.00667

0.21508

-0.04568

-0.07812 1.00000

D/A(t-1)

-0.26078

-0.19275

0.03524

-0.18499 0.29173

M/B

PPE

EBITDA SIZE

Biến/IPO+2 DENTA
DENTA

1.00000

M/B

-0.11394

1.00000

PPE

0.01108

-0.10160

1.00000

EBITDA

-0.02326

0.23344

0.16912

1.00000

SIZE

0.13727

-0.02235

-0.04568

0.00734

D/A(t-1)

-0.15246

-0.20360

0.04724

-0.32059 0.24885

M/B

PPE

EBITDA

Biến/IPO+3 DENTA

D/A(t-1)

1.00000

D/A(t-1)

1.00000

SIZE

DENTA

1.00000

M/B

-0.15771

1.00000

PPE

-0.07297

0.13969

1.00000

EBITDA

0.07668

0.11451

0.07041

1.00000

SIZE

0.08548

-0.03678

-0.02874

0.05537

1.00000

D/A(t-1)

-0.26254

0.01175

0.08023

-0.29759

0.27433

1.00000

D/A(t-1)

1.00000

37

Biến/IPO+4 DENTA

M/B

PPE

EBITDA

SIZE

D/A(t-1)

DENTA

1.00000

M/B

-0.24023

1.00000

PPE

-0.00580

-0.04171

1.00000

EBITDA

-0.00843

0.28269

0.19370

1.00000

SIZE

-0.00262

0.14941

-0.08664

0.13118

1.00000

D/A(t-1)

-0.28595

-0.03611

-0.01711

-0.26681

0.27674

1.00000

M/B

PPE

EBITDA

SIZE

D/A(t-1)

Biến/IPO+5 DENTA
DENTA

1.00000

M/B

-0.25994

1.00000

PPE

-0.02767

0.08799

1.00000

EBITDA

-0.06904

-0.03536

-0.04918

1.00000

SIZE

0.10574

-0.09500

-0.10025

0.22647

1.00000

D/A(t-1)

0.07177

-0.02780

0.09772

-0.33475

0.24897

1.00000

Bảng 4.3 trình bày ma trận tương quan giữa các biến độc lập và các biến phụ
thuộc, và giữa các cặp biến độc lập với nhau. Việc kiểm tra sự tương quan giữa
các biến trước khi đưa vào phân tích hồi quy rất cần thiết vì nếu biến độc lập
không có tương quan với biến phụ thuộc thì khả năng không xảy ra mối quan hệ
nhân quả là rất cao. Đồng thời cũng qua ma trận hệ số tương quan giữa các biến,
tác giả có thể xác định được hiện tượng đa công tuyến trong mô hình (phần kiểm
định đa cộng tuyến sẽ được trình bày ở phần sau).
Trong ngắn hạn, xét mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, biến
thể hiện tượng quan (-) nhất quán qua các năm với biến phụ thuộc, các biến
cũng đồng thời thể hiện phần lớn tương quan (-) với biến phụ thuộc

38

qua các năm. Kết quả thống kê ở bảng trên cho thấy

có tương quan mạnh

nhất với biến phụ thuộc so với các biến còn lại. Do vậy tác giả kỳ vọng đây là
biến số chủ yếu trong việc giải thích việc thay đổi cấu trúc vốn của doanh
nghiệp. Trong khi đó, ta có thể thấy tương quan giữa biến PPE và biến phụ thuộc
rất yếu. Mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau không có sự đột biến.
Tuy nhiên, kết quả mô hình qua từng năm cho thấy, mối tương quan giữa các cặp
biến độc lập

SIZE qua các năm là khá mạnh, đặc

và EBITDA,

biệt là biến

SIZE.

Bảng 4.4: Hệ số tương quan trong dài hạn giữa các biến theo từng năm IPO+1,
IPO+2, IPO+3, IPO+4, IPO+5
Biến/IPO+1 D/A

M/Befwa

M/B

EBITDA

PPE

D/A

1.00000

M/Befwa

-0.15559

1.00000

M/B

-0.22234

0.10469

1.00000

EBITDA

-0.25311

0.00597

0.04910

1.00000

PPE

0.03410

-0.02966

-0.04153

0.08044

1.00000

SIZE

0.29780

0.02085

0.21539

-0.07998

-0.03513

SIZE

1.00000