Tải bản đầy đủ
4 Phân tích kết quả nghiên cứu

4 Phân tích kết quả nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

36

Mô hình 1 cho thấy mối quan hệ tương quan giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở hữu vốn
cổ phần nhà quản lý trong sự kiểm soát của các nhân tố khác trong công ty như: giá trị
doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng có mối tương quan nghịch chiều giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở hữu vốn cổ
phần nhà quản lý với hệ số có mức ý nghĩa 1%. Theo đó, tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nhà
quản lý trong doanh nghiệp càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông càng thấp.
Mức độ phù hợp của mô hình 1 là hợp lý bởi F-value có ý nghĩa thống kê 1% và Rsquare của mô hình giải thích rằng 57.62% sự thay đổi của chính sách cổ tức được giải
thích bởi tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nhà quản lý và các biến kiểm soát khác. Kết quả này
phù hợp với các bằng chứng khác trên thế giới như bằng chứng của Hamid Ullah và
cộng sự (2012), Harada and Nguyen (2009), Kahn (2006), Fama and Babiak (1968) …
Mô hình 2 cũng cho thấy mối quan hệ tương quan giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở
hữu vốn cổ phần nhà quản lý trong sự kiểm soát của các nhân tố khác trong công ty
như: giá trị doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó, kết
quả nghiên cứu cũng chỉ ra có mối tương quan thuận chiều giữa chính sách cổ tức và tỷ
lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức với hệ số có mức ý nghĩa 1%. Theo đó, nếu như tỷ lệ sở
hữu vốn cổ phần nhà quản lý trong doanh nghiệp càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ
đông càng thấp thì ngược lại như tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức trong doanh nghiệp
càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông càng cao. Mức độ phù hợp của mô hình 2
là hợp lý bởi F-value có ý nghĩa thống kê 1%. Trong khi đó R-square của mô hình 2
giải thích được 68.09% sự thay đổi của chính sách cổ tức. Như vậy tỷ lệ sở hữu vốn cổ
phần tổ chức đóng góp được 10.47% trong việc giải thích sự thay đổi của chính sách cổ
tức doanh nghiệp. Kết quả này phù hợp với các bằng chứng khác trên thế giới như
bằng chứng của Yordying Thanatawee (2012), Hamid Ullah (2012), Mohammad AlGharaibeh (2003), bằng chứng của Fama and Babiak (1968)…

37

Mô hình 3 có kết quả tương tự như mô hình 2 với độ phù hợp cao. Tuy nhiên không
làm thay đổi nhiều các hệ số hồi quy so với mô hình 2. Biến tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần
nước ngoài có quan hệ cùng chiều với chính sách cổ tức, tuy nhiên vẫn chưa thấy được
sự tương quan với chính sách cổ tức của doanh nghiệp bởi hệ số hồi quy của nó không
có ý nghĩa thống kê.
Ngoài ra, ba mô hình hồi quy trên cho ta thấy được tác động rõ ràng của một số yếu tố
khác như: quy mô công ty, giá trị công ty và đòn bẩy tài chính lên chính sách cổ tức
của doanh nghiệp. Trong khi quy mô công ty, giá trị công ty có tương quan thuận với
chính sách cổ tức thì đòn bẩy tài chính lại có mối tương quan nghịch với chính sách cổ
tức. Điều đó cho thấy, công ty có quy mô càng lớn, giá trị doanh nghiệp càng lớn thì
công ty chi trả cổ tức cho cổ đông càng cao. Trong khi đó, những công ty có nợ cao so
với tổng tài sản thì không chi trả cổ tức nhiều cho cổ đông mà để đầu tư vào hoạt động
kinh doanh. Kết quả này phù hợp với bằng chứng của Yordying Thanatawee (2012),
Hamid Ullah và cộng sự (2012)…Biến động của thu nhập thì có quan hệ nghịch chiều
với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp. Điều đó nói lên rằng, những công ty có
thu nhập ổn định qua các năm mới có chính sách chi trả cổ tức cao hơn những công ty
có độ biến động của thu nhập lớn qua các năm. Tuy nhiên theo kết quả của bài nghiên
cứu này thì mối quan hệ trên chưa có ý nghĩa thống kê. Dòng tiền tự do thì có mối
quan hệ không ổn định với chính sách chi trả cổ tức. Chúng có mối quan hệ nghịch
chiều trong mô hình 1 nhưng lại có mối quan hệ cùng chiều trong mô hình 2 và mô
hình 3. Hệ số hồi quy của dòng tiền tự do trong bài nghiên cứu này cũng không có ý
nghĩa thống kê.

38

5. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu của luận văn này cho thấy chính sách cổ tức của các doanh nghiệp
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM chịu tác động bởi các nhân tố thuộc
về cấu trúc sở hữu như sở hữu quản lý, sở hữu tổ chức và đặc điểm khác của doanh
nghiệp như đòn bẩy tài chính, giá trị doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp. Những phát
hiện này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hamid Ullah và các công sự (2012). Họ
cho rằng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ở thị trường mới nổi đều bị tác động
bởi các nhân tố giống nhau. Nhưng tác động ở các mức độ và chiều hướng khác nhau.
Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Hamid Ullah và các công sự (2012) thì chính
sách cổ tức của các doanh nghiệp còn chịu tác động bởi các nhân tố như sở hữu nước
ngoài, biến động thu nhập và dòng tiền tự do. Nhưng trong bài nghiên cứu này chưa
tìm thấy sự tương quan giữa các biến sở hữu nước ngoài, biến động thu nhập và dòng
tiền tự do đối với chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy sở hữu
cổ phần của nhà quản lý có quan hệ ngược chiều với chính sách cổ tức và giải thích
được 57.62% sự phù hợp của mô hình. Sở hữu cổ phần tổ chức có quan hệ cùng chiều
với chính sách cổ tức. Sự có mặt của biến sở hữu cổ phần tổ chức trong mô hình hồi
quy giải thích được 68.09% sự phù hợp của mô hình, hay tác động tăng thêm của sở
hữu cổ phần tổ chức đối với chính sách cổ tức là 10.47% .
Như vậy, cấu trúc sở hữu đóng vai trò quan trọng trong chính sách cổ tức của công ty
trong việc giảm thiểu các vấn đề chi phí cơ quan. Cổ tức đ được sử dụng như một
thiết bị xử lý kỷ luật để kiểm soát hành vi cơ hội của người quản lý bằng cách giảm
dòng tiền tự do có sẵn với các nhà quản lý có thể được chiếm đoạt hoặc sử dụng cho
các dự án không kinh tế . Vì vậy, tăng sở hữu cổ phần quản lý sẽ làm giảm vấn đề này
và do đó chi trả cổ tức sẽ được giảm với sự gia tăng sở hữu cổ phần quản lý. Trong khi
đó thì các nhà đầu tư tổ chức cũng ưa thích để có cổ tức và điều đó sẽ giúp họ giảm bớt
các hành vi cơ hội của người quản lý. Trong các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam ít

39

có bảo vệ pháp lý cho nhà đầu tư dẫn đến các tổ chức này không trực tiếp thực thi hoặc
kiểm soát các công ty và một lý do khác như trong các nền kinh tế mới nổi quyền sở
hữu nằm trong tay của các gia đình và các tổ chức này có ít phần sở hữu và do đó họ sẽ
chia cổ tức ưu tiên và dẫn đến mối quan hệ cùng chiều với chính sách cổ tức. Do đó,
kết quả chung của bài nghiên cứu là phù hợp với các nghiên cứu gần đây của các nền
kinh tế mới nổi như Thailand (Yordying Thanatawee, 2012), Pakistan (Hamid Ullah và
cộng sự, 2012), Indonesia (Dwita Ayu Rizqia và cộng sự, 2013)…
Nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức của các công ty
niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM bằng phương pháp hồi quy dữ liệu
bảng đ được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên ở Việt Nam, nghiên cứu
này chưa được thực hiện nhiều, do đó việc gặp phải những khó khăn trong quá trình
nghiên cứu, cũng như những hạn chế của nghiên cứu là điều không thể tránh khỏi.
Thứ nhất, về biến nghiên cứu chính: việc thu thập các tỷ lệ sở hữu cổ phần trong cấu
trúc sở hữu còn phụ thuộc nhiều vào tình hình công bố thông tin cũng như minh bạch
hóa thông tin về chủ sở hữu của công ty đến các cổ đông, nhà đầu tư. Dẫn đến mẫu
nghiên cứu còn hơi nhỏ, chưa phản ánh được nhiều về ảnh hưởng cần nghiên cứu trong
đề tài này.
Thứ hai, Thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2008-2012, là khoảng thời gian chưa
đủ dài so với các nghiên cứu thực nghiệm khác trên thế giới. Đồng thời, đa số công ty
lên sàn chứng khoán năm 2009-2010, và cho đến nay vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp
chưa thực hiện cổ phần hóa được, thị trương chứng khoán Việt Nam còn non trẻ. Do
đó, phần nào không phản ánh được thực trạng của Việt Nam nói chung.
Thứ ba, mỗi nhóm ngành kinh tế có những đặc điểm riêng và mức độ ảnh hưởng của
cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức khác nhau. Tuy nhiên, luận văn không đưa yếu tố

40

này vào mô hình mà chỉ tập trung nghiên cứu cho tất cả các nhóm ngành kinh tế nói
chung.
Và cuối cùng, dữ liệu nghiên cứu được thu thập hoàn toàn từ các số liệu nhập tin báo
cáo tài chính, báo cáo thường niên của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay hệ thống kế toán còn yếu kém, trình độ kế toán còn
thấp và chưa được chủ doanh nghiệp quan tâm đúng mức, dẫn đến số liệu trong báo
cáo tài chính mang độ tin cậy chưa cao, chưa phản ánh đúng tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Do đó, trong một phạm vi nào đó đều này ảnh hưởng đến kết quả nghiên
cứu.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt:
1. Hoàng Ngọc Nhậm, 2012. Giáo trình kinh tế lượng. Nhà xuất bản lao động – xã hội
2. Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Hà Nội: Nhà
xuất bản Thống kê.
Danh mục tài liệu tiếng nước ngoài:
1. Abbas rezaloie và cộng sự, 2013. Relationship between ownership structure and
Dividend policy in Iran. International Research Journal of Applied and Basic Sciences,
Vol 4 (7), 1984-1990
2. Anup Agrawal và cộng sự, 1994. The Dividend Policies of All equity Firms: A
DirectTest of the Free Cash Flow Theory. Managerial and decision economics Vol 15,
139-148
3. Aristotelis Stouraitis và cộng sự, 2004. The Impact of Ownership Structure on the
Dividend Policy of Japanese Firms with Free Cash Flow Problem, 1-35
4. Baqir Hasnain, 2011. Impact of ownership sturcture on dividend policy of
firm(evidence from pakistan), 22-26
5. Bogdan Stacescu, 2012. Can Ownership Structure Explain Dividend Policy in
Norwegian Private and Public Firms?, 54-59
6. Dominic H. Chai, 2010. Foreign corporate ownership and Dividend. Centre of
Business Research, University of Cambridge Working Paper No. 401, 1-40
Dmitriy Kostynk, 2006. Dividend payout its impact on firm value, 12-33
7. Dwita Ayu Rizqia và cộng sự, 2013. Effect of Managerial Ownership, Financial
Leversge, Profitability, Firm size, and Investment Opportunity on Dividend policy and
Firm value. Research Journal of Finance and Accounting, Vol.4 No.11: 120-130

8. Dr. Hossein Mirzaiei, 2012. A survey on the relationship between ownership
structure and dividend policy in Tehran Stock Exchange. International Conference on
Management, Applied and Social Sciences, 327-332
9. George Allayannis và cộng sự, 2005. Earnings volatility, cash flow volatility and
Firm value, 24-32
10. Hamid Ullah và cộng sự, 2012. The Impact of Ownership Structure on Dividend
Policy Evidence From Emerging Markets KSE-100 Index Pakistan. International
Journal of Business and Social Science, Vol.3 No.9: 298-307
11. Hatem Ben Said, 2013. Dividend and Problem of Separation of Ownership and
control: Theory and Evidence from French Firms. International Journal of Economics
and Finance, Vol 5, No.7, 162-172
12. Joseph Wolfe, 2003. The Tobin'q as a company performance indicator.
Developments in Business Simulation and Experiential learning, volume 30, 155-159
13. Ju Fang, 2006. Ownership Structure and Dividend Policy of China's listed
companies, 93-123
14. Lina Warrad và cộng sự, 2012. The effect of ownership structure on Dividend
payout Policy: Evidence from Jordanian Context. International Journal of Economics
and Finances and Finance Vol. 4, No.2, 187-195
15. Maikel Hommel, 2011. Dividend policy and ownership structure in the
Netherlands. Master Thesis Finanial Management, 1-57
16. Matthias Smit và cộng sự, 2009. Ownership and dividend policy: new evidence
from Germany, 165-234
17.

Mohammad Al - Gharaibeh, 2013.

The Effect of Ownership Structure on

Dividends Policy in Jordanian Companies, 20 (2), 769-796
18. Mohammad Hashemjoo và cộng sự, 2012. The Impact of Dividend policy on
Share Price Volatility in the Malaysian Stock. Journal of Business studies Quarterly,
111-129

19. Soojung Kim và cộng sự, 2010. Impact of Foreign instutional investors on
Dividend policy in Korea: a stock market perspective. Journal of Finance Management
and Analysis, 10-26
20. Tehmina Khan, 2005. Company Dividends and Ownership Structure: Evidence
from UK Panel Data, 19(1), 26-35
21. Yordying Thanatawee, 2012. Ownership Structure and Dividend Policy: Evidence
from Thailand,vol.82, 121-132
Trang web
1. http://www.cophieu68.vn/companylist.php

2. http://www.cophieu68.vn/export.php
3. http://ezsearch.fpts.com.vn/Services/
4. http://finance.tvsi.com.vn/FinancialStatements.aspx
5. http://finance.tvsi.com.vn/HistoricalQuotesCompany.aspx
6. http://finance.tvsi.com.vn/MajorHolders.aspx
7. http://finance.tvsi.com.vn/SymbolDownload.aspx

PHỤ LỤC 1: Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu

STT


CHỨNG
KHOÁN

TÊN DOANH NGHIỆP

1

ABT

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Bến Tre

2

ACL

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

3

AGF

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang

4

BBC

Công ty Cổ phần Bibica

5

BMP

Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

6

BT6

Công ty Cổ phần Beton 6

7

CII

Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM

8

COM

Công ty Cổ phần Vật tư Xăng Dầu

9

DCL

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

10

DHA

Công ty Cổ phần Hóa An

11

DHG

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

12

DMC

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO

13

DPR

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

14

FMC

Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta

15

HAS

Công ty Cổ phần Hacisco

16

HAX

Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

17

HT1

Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1

18

LBM

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng

19

LGC

Công ty Cổ phần Cơ khí - Điện Lữ Gia

20

LSS

Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn

21

MCP

Công ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu

22

MHC

Công ty Cổ phần Hàng Hải Hà Nội

23

MPC

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú

24

NAV

Công ty Cổ phần Nam Việt

25

NSC

Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương

26

NTL

Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm

27

PAC

Công ty cổ phần pin ắcquy Miền Nam

28

PAN

Công ty Cổ phần Xuyên Thái Bình

29

PET

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí

30

PGC

Công ty Cổ phần Gas Petrolimex

31

PPC

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

32

PVF

Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam

33

SAV

Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex

34

SCD

Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương

35

SFC

Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn

36

SGT

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn

SJS

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp
Sông Đà

38

SMC

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SMC

39

SSC

Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam

40

SVC

Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn

41

SVI

Công ty cổ phần bao bì Biên Hòa

42

SZL

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành

43

TAC

Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An

44

TCR

Công ty Cổ phần Công nghiệp Gốm sứ TAICERA

45

TMS

Công ty Cổ phần Transimex-Saigon

46

TNA

Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam

47

TNC

Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất

48

TPC

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng

49

TRA

Công ty Cổ phần Traphaco

50

TRC

Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh

51

TS4

Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

52

TSC

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ

53

TTF

Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành

37

54

UIC

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO

55

VHG

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn

56

VIC

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Nam

57

VID

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông

58

VNA

Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship

59

VNM

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

60

VSH

Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh