Tải bản đầy đủ
3 Kết quả chọn lựa mô hình

3 Kết quả chọn lựa mô hình

Tải bản đầy đủ

33

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 3
Redundant Fixed Effects Tests
Equation: Untitled
Test cross-section fixed effects
Effects Test

Statistic

d.f.

Prob.

Cross-section F
Cross-section Chisquare

7.895681

(59,232)

0.0000

330.377983

59

0.0000

Từ kết quả kiểm định 3 mô hình, giá trị P-value đều nhỏ hơn 0.05 nên bác bỏ giả thiết
H0 nghĩa là các hệ số độ dốc có sự thay đổi theo thời gian hoặc theo cá nhân, nên ta
không thể dùng phương pháp hồi quy OLS thông thường.
Tác giả tiếp tục kiểm định Hausman để chọn lựa mô hình hồi quy FEM hay REM. Kết
quả kiểm định như sau:
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1
Correlated Random Effects - Hausman Test
Equation: Untitled
Test cross-section random effects
Test Summary
Cross-section random

Chi-Sq. Statistic

Chi-Sq. d.f.

Prob.

37.796914

6

0.0000

Chi-Sq. Statistic

Chi-Sq. d.f.

Prob.

116.648811

7

0.0000

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2
Correlated Random Effects - Hausman Test
Equation: Untitled
Test cross-section random effects
Test Summary
Cross-section random

34

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3
Correlated Random Effects - Hausman Test
Equation: Untitled
Test cross-section random effects
Test Summary
Cross-section random

Chi-Sq. Statistic

Chi-Sq. d.f.

Prob.

114.578015

8

0.0000

Kết quả kiểm định các mô hình trên cho thấy giá trị Prob đều nhỏ hơn 0.05, vì vậy với
độ tin cậy 95% ta có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết Ho, những tác động được coi là ảnh
hưởng cố định, nên chọn lựa mô hình hồi quy ảnh hưởng cố định (FEM) để ước lượng
cho các phương trình trên sẽ giải thích vững hơn mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
(REM).

35

4.4 Phân tích kết quả nghiên cứu
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy
Mô hình 1

Mô hình 2

Mô hình 3

C

-0.597185
(0.5349)

-3.827816
(0.0000)

-3.837612
(0.0000)

MSO

-3.936520***
(0.0055)

-2.278687*
(0.0664)

-2.284652*
(0.0665)

8.228852***
(0.0000)

8.221036***
(0.0000)

INST

0.131672
(0.8967)

FORGS
VOLT

-0.778512
(0.5653)

-0.457301
(0.6978)

-0.472840
(0.6902)

FV

0.326988***
(0.0002)

0.0002***
(0.0061)

0.0061***
(0.0062)

LEV

-1.245768***
(0.0012)

-0.915788***
(0.0063)

-0.912316***
(0.0068)

FCF

-0.029057
(0.9450)

0.185505
(0.6133)

0.179989
(0.6269)

FS

0.141372*
(0.0501)

0.124811**
(0.0468)

0.124474**
(0.0481)

R-square

0.576177

0.680946

0.680969

F-value
P-value
Durbin-Watson

4.53158
0.00000
1.956534

6.98209
0.00000
2.179102

6.854437
0.00000
2.177213

Ghi chú: *** Có ý nghĩa thống kê 1%, ** Có ý nghĩa thống kê 5% , * Có ý nghĩa thống
kê 10%

36

Mô hình 1 cho thấy mối quan hệ tương quan giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở hữu vốn
cổ phần nhà quản lý trong sự kiểm soát của các nhân tố khác trong công ty như: giá trị
doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng có mối tương quan nghịch chiều giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở hữu vốn cổ
phần nhà quản lý với hệ số có mức ý nghĩa 1%. Theo đó, tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nhà
quản lý trong doanh nghiệp càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông càng thấp.
Mức độ phù hợp của mô hình 1 là hợp lý bởi F-value có ý nghĩa thống kê 1% và Rsquare của mô hình giải thích rằng 57.62% sự thay đổi của chính sách cổ tức được giải
thích bởi tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nhà quản lý và các biến kiểm soát khác. Kết quả này
phù hợp với các bằng chứng khác trên thế giới như bằng chứng của Hamid Ullah và
cộng sự (2012), Harada and Nguyen (2009), Kahn (2006), Fama and Babiak (1968) …
Mô hình 2 cũng cho thấy mối quan hệ tương quan giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở
hữu vốn cổ phần nhà quản lý trong sự kiểm soát của các nhân tố khác trong công ty
như: giá trị doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó, kết
quả nghiên cứu cũng chỉ ra có mối tương quan thuận chiều giữa chính sách cổ tức và tỷ
lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức với hệ số có mức ý nghĩa 1%. Theo đó, nếu như tỷ lệ sở
hữu vốn cổ phần nhà quản lý trong doanh nghiệp càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ
đông càng thấp thì ngược lại như tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức trong doanh nghiệp
càng cao thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông càng cao. Mức độ phù hợp của mô hình 2
là hợp lý bởi F-value có ý nghĩa thống kê 1%. Trong khi đó R-square của mô hình 2
giải thích được 68.09% sự thay đổi của chính sách cổ tức. Như vậy tỷ lệ sở hữu vốn cổ
phần tổ chức đóng góp được 10.47% trong việc giải thích sự thay đổi của chính sách cổ
tức doanh nghiệp. Kết quả này phù hợp với các bằng chứng khác trên thế giới như
bằng chứng của Yordying Thanatawee (2012), Hamid Ullah (2012), Mohammad AlGharaibeh (2003), bằng chứng của Fama and Babiak (1968)…